Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 12 năm 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là nguồn tài liệu học thuật giá trị dành cho học sinh lớp 12, do THPT Ngô Gia Tự biên soạn cho năm học 2025 2026 nhằm mục đích khảo sát chất lượng và hỗ trợ ôn tập tốt nghiệp THPT. Nội dung của đề thi Lịch sử 12 cuối ki 1 tập trung làm rõ các chuyên đề trọng tâm bao gồm Cách mạng tháng Tám 1945, cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) và công cuộc bảo vệ Tổ quốc sau 1975. Đây là dạng đề trắc nghiệm sử 12 tiêu chuẩn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và vận dụng kiến thức lịch sử vào các tình huống thực tiễn một cách hiệu quả.
Việc rèn luyện các dạng đề ôn tập 12 trên website dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025 nhờ giao diện dễ sử dụng và tính năng làm bài nhiều lần. Người học có thể xem đáp án ngay sau khi nộp, theo dõi kết quả học tập để tự đánh giá mức độ tiến bộ và kịp thời bù đắp những mảng kiến thức còn thiếu sót. Với hệ thống câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, website giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề hiện đại, từ đó nâng cao khả năng vận dụng linh hoạt và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập cho môn Lịch sử.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ
TỔ LỊCH SỬ – ĐỊA LÍ – GDKTPL
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn Lịch sử – Khối lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề có 04 trang)
Họ và tên học sinh:…………………………………………….. Số báo danh: ………………. Lớp 12A ….. Mã đề 121
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Chiến tranh lạnh tiếp tục diễn ra căng thẳng.
B. Miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
C. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
D. Liên Xô ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
Đáp án: B
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở 2 miền.
B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, chiến đấu dũng cảm của nhân dân Việt Nam.
C. Sự ủng hộ, giúp đỡ từ bên ngoài là nhân tố quyết định đến thắng lợi cuối cùng.
D. Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Đáp án: C
Câu 3. Sự kiện chính trị nào sau đây có tính chất quyết định, đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi cuối cùng?
A. Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (1951).
B. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (1951).
C. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951).
D. Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc (1952).
Đáp án: C
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1945-1954)?
A. Truyền thống yêu nước và đoàn kết của dân tộc.
B. Đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.
C. Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Sự giúp đỡ của quân đội khối Đồng Minh.
Đáp án: D
Câu 5. Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở Việt Nam, thắng lợi ở những địa phương nào đã tác động lớn đến các địa phương khác trong cả nước?
A. Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
B. Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
C. Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam.
D. Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
Đáp án: A
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
A. Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
B. Các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá.
C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đang được hình thành.
D. Đất nước tạm thời chia cắt thành hai miền Bắc-Nam.
Đáp án: D
Câu 7. Trong công cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?
A. Nhân nhượng để có môi trường hoà bình phục vụ cho phát triển kinh tế.
B. Nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến” trong mọi hoàn cảnh.
C. Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
D. Kiên quyết đấu tranh bằng vũ lực để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
Đáp án: B
Câu 8. Nhận định nào sau đây là đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.
B. Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.
C. Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.
D. Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.
Đáp án: B
Câu 9. Trong những năm (1954 – 1960), miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?
A. Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
C. Cải Tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế -xã hội.
D. Hoàn thành cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.
Đáp án: A
Câu 10. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
A. xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.
B. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
C. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
D. linh hoạt các hình thức đấu tranh về kinh tế, chính trị và ngoại giao.
Đáp án: A
Câu 11. Một trong những điều kiện thuận lợi để Việt Nam bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) là
A. cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước đã hoàn thành.
B. nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc ngay từ những ngày đầu.
C. chính quyền cách mạng mới được củng cố, lực lượng vũ trang hùng mạnh.
D. nhân dân Việt Nam tin tưởng, gắn bó và quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
Đáp án: D
Câu 12. Trong giai đoạn (1954-1960 nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Chống chiến lược chiến tranh cục bộ.
B. Hoàn thành thống nhất đất nước.
C. Đấu tranh chống chế độ Mỹ- Diệm.
D. Cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: C
Câu 13. Ý nào dưới đây không phải là kết quả và ý nghĩa của trận “Điện Biên Phủ trên không”?
A. Kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.
B. Buộc Mỹ chấp nhận ký hiệp định Paris.
C. Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mỹ.
Đáp án: A
Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
A. Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.
B. Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
C. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
D. Củng cố tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Đáp án: A
Câu 15. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
A. Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
B. Góp phần đưa đến sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh.
C. Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh.
D. Góp phần làm hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Đáp án: C
Câu 16. Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là
A. nhằm gây tiếng vang với quốc tế.
B. bắt các ngư dân của Việt Nam.
C. tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.
D. xâm lược, chống phá Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 17. Trong kháng chiến chống Pháp, chiến dịch nào sau đây quân dân ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ?
A. Chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông (1947).
B. Chiến dịch Biên giới Thu – Đông (1950).
C. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc (1946-1947).
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Đáp án: B
Câu 18. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).
C. Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).
D. Chiến dịch Tây Bắc (1952).
Đáp án: A
Câu 19. Sự kiện nào sau đây thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng, hi sinh của 64 chiến sĩ để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?
A. Cuộc đấu tranh yêu cầu Trung quốc rút giàn khoan Hải Dương – 981 (2014).
B. Cuộc chiến đấu tại đảo Gạc Ma, Trường Sa (3/1988).
C. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 – 1979).
D. Cuộc chiến đấu chống Trung Quốc ở biên giới phía Bắc (1979).
Đáp án: B
Câu 20. Từ năm 1967, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được tiến hành trên cả ba mặt trận nào sau đây?
A. Chính trị, quân sự, ngoại giao.
B. Quân sự, địch vận, binh vận.
C. Quân sự, ngoại giao, văn hoá.
D. Chính trị, văn hoá, ngoại giao.
Đáp án: A
Câu 21. Một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989) của nhân dân Việt Nam là :
A. Sa pa (Lào Cai).
B. Móng Cái (Quảng Ninh).
C. Vị Xuyên (Hà Giang).
D. Lạng Giang (Bắc Giang).
Đáp án: C
Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?
A. Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
B. Cổ vũ tinh thần, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.
C. Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
D. Xây dựng được bước đầu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: C
Câu 23. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
A. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
C. phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
D. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Đáp án: D
Câu 24. Sắp xếp đúng trình tự thời gian các chiến lược chiến tranh Mỹ đã thực hiện ở miền Nam Việt Nam: 1. Việt Nam hoá chiến tranh; 2. Chiến tranh đặc biệt; 3. Chiến tranh cục bộ.
A. 2, 3, 1.
B. 1, 2, 3.
C. 3, 1, 2.
D. 2, 1, 3.
Đáp án: A
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau đây:
Sau năm 1975, Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức về an ninh, đặc biệt là ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc. Các lực lượng phản động của Campuchia liên tục tấn công, gây ra nhiều thiệt hại cho nhân dân vùng biên giới Việt Nam. Trước tình hình đó, Việt Nam buộc phải tiến hành các biện pháp quân sự để tự vệ và giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
Từ những năm 1979 đến năm 1989, biên giới phía Bắc cũng là nơi diễn ra nhiều cuộc chiến đấu ác liệt nhằm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Những cuộc đấu tranh này góp phần giữ vững độc lập, an ninh quốc gia và củng cố vị thế của Việt Nam trong khu vực.
a) Việc Việt Nam đưa quân sang Campuchia cuối năm 1978 hoàn toàn xuất phát từ mục đích tự vệ và giúp Campuchia thoát khỏi nạn diệt chủng. __________
b) Trong giai đoạn 1979–1989, biên giới phía Bắc Việt Nam rất ổn định, không xảy ra xung đột lớn. __________
c) Các cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới sau năm 1975 đã góp phần giữ vững độc lập, chủ quyền và an ninh của Việt Nam. __________
d) Việt Nam chỉ dùng biện pháp quân sự mà không kết hợp hoạt động ngoại giao trong quá trình bảo vệ chủ quyền sau năm 1975. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Cho bảng thông tin sau đây:
| Thời gian | Sự kiện tiêu biểu |
|---|---|
| 27-1-1973 | Hiệp định Pari về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt nam được kí kết. |
| Tháng 1-1975 | Quân dân miền Nam giành chiến thắng Phước Long |
| Từ 04-3 đến 24-3-1975 | Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi. |
| Từ 21-3 đến 29-3-1975 | Chiến dịch Huế – Đà Nẵng thắng lợi. |
| Từ 26-4 đến 30-4-1975 | Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi. |
| 02-5-1975 | Toàn bộ miền Nam cùng các đảo và quần đảo được giải phóng. |
a) Phước Long là trận mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. __________
b) Các chiến dịch Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng và Hồ Chí Minh diễn ra liên tiếp trong vòng khoảng hai tháng, thể hiện nhịp điệu tiến công nhanh, quyết liệt và có chiến lược, nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng. __________
c) Hiệp định Pari (27-1-1973) là bước ngoặt giúp quân dân miền Nam có điều kiện thuận lợi để mở cuộc tiến công chiến lược năm 1975. __________
d) Hiệp định Pari được kí kết, Hoa Kì rút quân về nước, nhân dân miền Nam đã hoàn thành sự nghiệp “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“… Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”.
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534).
a) Đoạn tư liệu khẳng định tính chính nghĩa, tính toàn dân của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam. __________
b) Từ thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã để lại bài học cần phải nhân nhượng mọi giá để có hoà bình, phục vụ phát triển đất nước. __________
c) Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống đế quốc Mỹ xâm lược bùng nổ (19/12/1946). __________
d) Dã tâm của thực dân Pháp đã đẩy nhân dân hai nước (Việt Nam, Pháp) vào cuộc chiến tranh kéo dài suốt 9 năm (1946 – 1954) với nhiều đau thương, mất mát. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ…
Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam… Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”.
(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 – 389, 391).
a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới. __________
b) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học về nghệ thuật chớp thời cơ cho công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam hiện nay. __________
c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã xoá bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến trên lãnh thổ Việt Nam. __________
d) Đoạn tư liệu trên đề cập đến thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
—— HẾT ——
