Đề thi giữa kì 1 Tin học 12 năm 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu ôn luyện hữu ích dành cho học sinh lớp 12, được THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi bám sát chương trình Tin học 12 với các chuyên đề trọng tâm như cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, khai thác và xử lý dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn cùng các kiến thức về chuyển đổi số và kỹ năng số hiện đại. Thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng, tài liệu giúp học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic, phân tích dữ liệu và nâng cao kỹ năng xử lý thông tin trong các dạng đề giữa kì 1 lớp 12 môn Tin học. Đồng thời, đây cũng là nguồn tham khảo giá trị cho quá trình luyện tập với nhiều dạng đề Tin học lớp 12 giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng và tăng khả năng vận dụng vào thực tiễn học tập cũng như các kỳ thi quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ thao tác và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ cung cấp đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi mức độ tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ cơ bản đến nâng cao. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn thi lớp 12 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thực tế, nâng cao kỹ năng ứng dụng kiến thức Tin học và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn tập.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN: TIN HỌC LỚP 12
Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề)
—
I. PHẦN I (7 điểm): Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: MYCIN là hệ chuyên gia trong lĩnh vực nào?
A. Giáo dục
B. Y học
C. Hóa học
D. Giao thông
Câu 2: Trợ lý ảo có chức năng nào sau đây:
A. Nhận dạng khuôn mặt
B. Kiểm tra lỗi chính tả
C. Tìm kiếm thông tin bằng tiếng nói của người dùng
D. Nhận dạng chữ viết tay
Câu 3: Phương pháp nào sau đây là ứng dụng của AI trong lĩnh vực y học?
A. Dịch thuật
B. Bảo mật thông tin
C. Nhận dạng biển số xe
D. Xác định các bất thường trên hình ảnh CT/MRI sọ não
Câu 4: Robot hình người đầu tiên trên thế giới được tích hợp một loạt ứng dụng AI do hãng nào sản xuất?
A. Honda
B. NASA
C. Toshiba
D. Tesla
Câu 5: Phương án nào sau đây là một thành tựu của xử lí ngôn ngữ tự nhiên và thị giác máy tính?
A. Hệ thống nhận dạng hình ảnh và video.
B. Hệ thống phân tích dữ liệu.
C. Hệ thống lắp ráp tự động.
D. Hệ thống tưới tiêu tự động.
Câu 6: Sự kết hợp IoT và AI (AIoT) giúp ích cho các nhà khoa học như thế nào?
A. Giúp mô phỏng và mô hình hoá nhiều hiện tượng xã hội văn nhân học.
B. Giúp cải thiện chất lượng hình ảnh y tế.
C. Giúp giám sát môi trường tự nhiên và theo dõi tình hình biến đổi khí hậu.
D. Giúp phát triển các nền tảng học trực tuyến thông minh.
Câu 7: Vì sao lại nói “Sự phát triển của AI kéo theo rủi ro về an ninh, an toàn”?
A. AI có khả năng tự động hoá nhiều công việc, dẫn đến tình trạng thất nghiệp và tạo nên nhiều nguy cơ cho sự phát triển xã hội.
B. Nhiều ứng dụng AI hoạt động dựa vào việc thu thập một lượng lớn dữ liệu cá nhân, điều này làm tăng mối lo ngại về quyền riêng tư có khả năng bị lạm dụng.
C. Nhiều ứng dụng AI được xây dựng và triển khai trực tuyến nên có thể bị xâm nhập hoặc tấn công thay đổi dữ liệu và mô hình dẫn đến những quyết định không chính xác do AI đưa ra.
D. Phần lớn các ứng dụng AI hiện nay đều là các “hộp đen”, gây khó khăn cho việc hiểu các quyết định được đưa ra như thế nào, dẫn đến việc thiếu trách nhiệm giải trình để đảm bảo tính minh bạch.
Câu 8: Thiết bị nào sau đây được sử dụng để kết nối các mạng LAN với nhau?
A. Firewall.
B. Switch.
C. Access Point.
D. Router.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạng máy tính?
A. Mạng máy tính là một tập hợp các thiết bị điện tử được kết nối với nhau để truyền thông tin.
B. Mạng máy tính bao gồm các loại mạng như LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network).
C. Mạng máy tính không bao gồm các thiết bị phần cứng.
D. Mạng máy tính sử dụng các giao thức như TCP/IP để truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng về Router?
A. Router chỉ hoạt động trong mạng nội bộ (LAN).
B. Router kết nối các mạng khác nhau và định tuyến gói dữ liệu giữa chúng.
C. Router chỉ hỗ trợ kết nối không dây.
D. Router không cần cấu hình để hoạt động.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai về giao thức TCP/IP?
A. Giao thức TCP/IP gồm hai phần chính là giao thức kiểm soát truyền tin và giao thức Internet.
B. Giao thức TCP/IP không áp dụng khi truyền dữ liệu trên mạng Internet.
C. Giao thức TCP/IP đảm bảo việc truyền dữ liệu ổn định trên mạng.
D. Giao thức TCP/IP là bộ giao thức được sử dụng phổ biến hiện nay.
Câu 12: Thiết bị mạng nào sau đây được sử dụng để truy cập Internet thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)?
A. Router
B. Modem
C. Access Point
D. Switch
Câu 13: Thiết bị mạng Switch có chức năng gì?
A. Dùng để kết nối và chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị trong cùng một mạng LAN
B. Dùng để cung cấp kết nối không dây cho các thiết bị trong một mạng cục bộ
C. Dùng để chuyển tiếp dữ liệu giữa các mạng LAN khác nhau và xác định đường đi đúng để đưa gói tin đến được địa chỉ đích
D. Dùng để biến đổi các tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại
Câu 14: Giao thức TCP có chức năng gì?
A. Định tuyến và định danh các gói tin để có thể chuyển tiếp các gói tin qua các mạng đến đúng địa chỉ máy nhận
B. Truyền tải tệp giữa các máy tính
C. Truyền tải dữ liệu giữa các trang web
D. Đảm bảo việc truyền dữ liệu ổn định và đúng thứ tự giữa các ứng dụng trên mạng
Câu 15: Giả sử cách kết nối máy tính với Switch để truy cập Internet gồm 4 bước như sau:
1. Cắm một đầu dây cáp vào cổng LAN trên máy tính.
2. Chuẩn bị một dây cáp mạng có hai đầu RJ45.
3. Truy cập được vào trang web bất kì.
4. Cắm đầu dây cáp còn lại vào cổng LAN trên Switch và quan sát sự thay đổi đèn báo hiệu trên cổng. Khi tín hiệu đèn trên hai cổng kết nối của hai thiết bị được sáng lên và nhấp nháy màu xanh báo hiệu rằng kết nối vật lí giữa hai thiết bị thành công.
Em hãy chọn trình tự đúng cho các bước trên:
A. 1 – 3 – 2 – 4
B. 4 – 2 – 1 – 3
C. 2 – 1 – 4 – 3
D. 3 – 1 – 2 – 3
Câu 16: Thiết bị được kết nối mạng dây có đặc điểm nào sau đây?
A. Dùng kết nối Ethernet.
B. Gắn ăng ten thu sóng.
C. Hỗ trợ giao thức TCP.
D. Tích hợp bộ wireless.
Câu 17: Giao thức mạng được hiểu là điều nào sau đây?
A. Quy tắc xác định lượng băng thông mạng cần tiêu thụ.
B. Quy tắc điều khiển việc kết nối giữa các thiết bị mạng.
C. Quy tắc phân phối các gói tin trên đường truyền mạng.
D. Quy tắc kiểm tra lượng dữ liệu bị hao hụt sau khi gửi.
Câu 18: Thiết bị nào sau đây được dùng để kết nối mạng trước Switch?
A. Router.
B. Switch.
C. Repeater.
D. Modem.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm của giao tiếp trong thế giới ảo?
A. Giao tiếp trong thế giới ảo có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi.
B. Giao tiếp trong thế giới ảo giúp thuận tiện trong việc truyền tải cảm xúc.
C. Thế giới ảo cung cấp nhiều công cụ giao tiếp đa dạng.
D. Giao tiếp trong thế giới ảo giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ thông tin.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm của giao tiếp trong thế giới ảo?
A. Giao tiếp trong thế giới ảo có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi.
B. Giao tiếp trong thế giới ảo giúp thuận tiện trong việc truyền tải cảm xúc.
C. Thế giới ảo cung cấp nhiều công cụ giao tiếp đa dạng.
D. Giao tiếp trong thế giới ảo giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ thông tin.
Câu 21: Khi giao tiếp trong thế giới ảo, ưu điểm của việc sử dụng mạng xã hội như Facebook hoặc Zalo là gì?
A. Tạo ra sự phụ thuộc vào giao tiếp trực tiếp.
B. Dễ gây ra tranh cãi và xung đột do việc phản hồi và chia sẻ công khai.
C. Cho phép chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng và rộng rãi.
D. Tạo ra nhiều không gian riêng tư cho cá nhân người tham gia giao tiếp.
Câu 22: Hành vi nào dưới đây không phù hợp với tính nhân văn khi giao tiếp trong không gian mạng?
A. Tôn trọng ý kiến và quan điểm của người khác.
B. Không sử dụng từ ngữ thô tục và xúc phạm để thể hiện sự bất bình.
C. Chủ động tìm hiểu thêm thông tin trước khi đưa ra ý kiến của mình.
D. Chê bai việc làm của người khác dù bất cứ hoàn cảnh nào.
Câu 23: Khi tham gia thế giới ảo, hành vi nào sau đây được coi là nhân văn?
A. Tấn công và đe doạ người khác
B. Khinh bỉ và chế nhạo người khác
C. Đồng cảm và hỗ trợ người khác.
D. Gây rối và quấy rối trên mạng
Câu 24: Sản xuất AI được ứng dụng nhằm đảm bảo:
A. Cải thiện hiệu suất, hiệu quả và sự phát triển bền vững
B. Hỗ trợ tự động hóa cập nhật chứng từ
C. Phát triển nền tảng học tập
D. Phát triển xã hội
Câu 25: Một bạn học sinh cần thiết lập máy tính của mình thành máy cung cấp dịch vụ in cho các máy tính của các bạn khác trong phòng máy. Các bước bạn học sinh đã thực hiện bao gồm:
• Bước 1: Kết nối máy in với máy tính.
• Bước 2: Cấu hình chia sẻ máy in.
• Bước 3: …
• Bước 4: In thử từ máy tính khác trong mạng.
Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền vào Bước 3?
A. Kết nối với mạng.
B. Kết nối với Bluetooth.
C. Cài đặt phần mềm diệt virus.
D. Chia sẻ thư mục.
Câu 26: Trong phòng thực hành Tin học có các máy tính (sử dụng hệ điều hành Windows) đã được kết nối với nhau thành một mạng LAN. Bạn học sinh A đã chia sẻ thư mục để làm việc nhóm cùng bạn học sinh B. Các bước nào sau đây là phù hợp để bạn học sinh B truy cập đến thư mục đã được chia sẻ của bạn học sinh A trong mạng LAN?
A. Mở File Explorer trên máy tính → Nháy chọn vào Network → Nháy chọn vào tên máy tính chứa thư mục chia sẻ → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
B. Bật Bluetooth trên máy tính → Tìm kiếm các thiết bị gần – Đăng nhập với tên người dùng và mật khẩu (nếu có) – Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
C. Gửi email đến người quản trị mạng yêu cầu quyền truy cập → Đợi phản hồi từ người quản trị mạng → Nhận thông tin đăng nhập → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
D. Sử dụng ứng dụng di động để quét mã QR trên máy chủ chứa thư mục → Đăng nhập vào ứng dụng → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Câu 27: Gia đình em có hai máy tính và một máy in. Bố em có tìm trên Internet và đọc được các thông tin hướng dẫn như sau:
Cài đặt driver máy in trên máy tính A → Cài đặt chế độ chia sẻ máy in trên máy tính A → Cài đặt driver máy in trên máy tính B → Thêm máy in đã chia sẻ trên máy tính B.
Em hãy làm theo và giải thích cho bố quy trình trên thực hiện công việc gì sau đây:
A. Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.
B. Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.
C. Chia sẻ thư mục ở máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.
D. Chia sẻ thư mục ở máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.
Câu 28: Một bạn học sinh cần thực hiện in bài làm của mình thông qua một máy in đã được chia sẻ trong mạng LAN ở phòng thực hành Tin học. Các bước bạn học sinh đã thực hiện bao gồm:
• Bước 1: Kết nối máy tính vào mạng phù hợp.
• Bước 2: Tìm máy in trong mạng.
• Bước 3: Thêm máy in.
• Bước 4: …
• Bước 5: Kiểm tra kết nối và in thử.
Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền vào Bước 4?
A. Kết nối máy tính với Access Point.
B. Lựa chọn thư mục cần chia sẻ.
C. Cài đặt driver máy in (nếu chưa cài đặt).
D. Đặt máy tính gần máy in.
—
II. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đánh dấu đúng hay sai về khái niệm cơ bản của giao thức mạng?
a) Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc để điều khiển truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị.
b) Giao thức mạng chỉ tập trung vào định dạng và chuẩn hóa dữ liệu.
c) Giao thức mạng không liên quan đến bảo mật và độ tin cậy của dữ liệu.
d) Giao thức mạng bao gồm cả việc tích hợp các dịch vụ và ứng dụng.
Câu 2: Đánh dấu đúng hay sai về giao thức IP và hệ thống tên miền?
a) Giao thức IP quản lý và định tuyến gói tin trên mạng máy tính.
b) Địa chỉ IP là số duy nhất được gán cho mỗi thiết bị trong mạng.
c) DNS chỉ chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP và không có chức năng nào khác.
d) Tất cả các tên miền cấp ba phải luôn bắt đầu bằng “www”
Câu 3: Đánh dấu đúng hay sai về một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI?
a) Học máy là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính có khả năng học từ dữ liệu thu được.
b) Xử lý ngôn ngữ tự nhiên là nghiên cứu các mô hình ngôn ngữ để máy tính và con người giao tiếp với nhau.
c) Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu phương pháp thu nhận và phân tích nhận dạng hình ảnh.
d) AI tạo sinh chỉ tạo ra văn bản từ dữ liệu đã có.
—
HẾT
