Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 10 năm 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là nguồn tài liệu học thuật chất lượng thuộc bộ môn Lịch sử dành riêng cho học sinh lớp 10, được THPT Xuyên Mộc thuôc Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn cho năm học 2025 – 2026. Mục tiêu của bộ đề này không chỉ dừng lại ở việc khảo sát chất lượng định kỳ mà còn đóng vai trò như một lộ trình chuẩn bị sớm cho đề sử lớp 10 cuối kì 2 trong tương lai. Nội dung đề thi được xây dựng xoay quanh các chuyên đề trọng tâm bao gồm Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, Văn minh Đại Việt và Bảo tồn di sản văn hóa, giúp các em củng cố kiến thức nền tảng một cách hệ thống. Đây là dạng đề sử 10 điển hình, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh chóng, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và tối ưu hóa thời gian làm bài.
Việc rèn luyện thông qua các đề ôn thi chuyển cấp trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại lợi thế vượt trội cho học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website sở hữu giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi biểu đồ tiến bộ cá nhân một cách trực quan. Hệ thống câu hỏi về Lịch sử được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tiễn, giúp các em làm quen với cấu trúc ra đề thực tế của ngành Giáo dục. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ nâng cao khả năng phản xạ với đáp án mà còn giúp học sinh tiết kiệm thời gian ôn tập đáng kể, đảm bảo sự tự tin trước mọi kỳ thi quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


Câu 1. Tín ngưỡng bản địa phổ biến và quan trọng nhất của người Việt là
A. Thờ cúng tổ tiên.
B. Thờ thần Mặt Trời.
C. Thờ thần Lửa.
D. Thờ Động vật.
Đáp án: A
Câu 2. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam được chia thành mấy ngữ hệ chính?
A. 5 ngữ hệ.
B. 4 ngữ hệ.
C. 6 ngữ hệ.
D. 3 ngữ hệ.
Đáp án: A
Câu 3. Lễ hội nào sau đây mang tính chất nông nghiệp tiêu biểu của cư dân Việt Nam?
A. Lễ hội đua thuyền.
B. Lễ hội Lồng tồng (xuống đồng).
C. Lễ hội đâm trâu.
D. Lễ hội tháp Bà Ponagar.
Đáp án: B
Câu 4. Loại hình nhà ở truyền thống phổ biến nhất của các dân tộc thiểu số ở vùng núi và cao nguyên Việt Nam là
A. Nhà rông.
B. Nhà trệt.
C. Nhà trình tường.
D. Nhà sàn.
Đáp án: D
Câu 5. Lương thực chính trong bữa ăn truyền thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là
A. Ngô, khoai, sắn.
B. Lúa gạo (gạo tẻ, gạo nếp).
C. Lúa mì, lúa mạch.
D. Các loại hạt họ đậu.
Đáp án: B
Câu 6. Ngữ hệ là gì?
A. Là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc.
B. Là phong tục tập quán của một tộc người.
C. Là tập hợp các dân tộc sống cùng một khu vực.
D. Là hệ thống chữ viết của một quốc gia.
Đáp án: A
Câu 7. Sử thi Đam San là tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của dân tộc nào?
A. Gia-rai.
B. M’nông.
C. Ê-đê.
D. Ba-na.
Đáp án: C
Câu 8. Phương tiện đi lại truyền thống chủ yếu của người dân vùng đồng bằng sông nước là
A. Voi, ngựa.
B. Thuyền, bè.
C. Xe ngựa.
D. Xe kéo.
Đáp án: B
Câu 9. Chợ tình là nét văn hóa độc đáo trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc ở khu vực nào?
A. Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Miền núi phía Bắc.
Đáp án: D
Câu 10. Trang phục truyền thống của phụ nữ dân tộc Kinh thời kì cận – hiện đại phổ biến là :
A. Áo piêu, váy đen.
B. Váy xòe nhiều màu.
C. Áo chàm, quần ống rộng.
D. Áo dài, áo bà ba.
Đáp án: D
Câu 11. Nhạc cụ truyền thống tiêu biểu của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên là
A. Đàn bầu.
B. Khèn.
C. Cồng chiêng.
D. Đàn nhị.
Đáp án: C
Câu 12. Dân tộc Kinh (Việt) thuộc ngữ hệ nào sau đây?
A. Nam Á.
B. Nam Đảo.
C. Thái – Ka-đai.
D. H’Mông – Dao.
Đáp án: A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau về cơ sở hình thành văn minh Đại Việt: “Văn minh Đại Việt được hình thành trên cơ sở kế thừa những thành tựu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc, trải qua thời kỳ Bắc thuộc, người Việt vừa đấu tranh bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, vừa tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa bên ngoài (Trung Quốc, Ấn Độ) để làm phong phú thêm văn hóa bản địa. Nền độc lập tự chủ từ thế kỷ X là điều kiện tiên quyết để nền văn minh này phát triển rực rỡ.”
a) Văn minh Đại Việt hoàn toàn là sự sao chép từ văn minh Trung Quốc và Ấn Độ. __________ (1)
b) Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành và phát triển của văn minh Đại Việt. __________ (2)
c) Sự kế thừa nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc tạo ra bản sắc riêng, làm nền tảng cho văn minh Đại Việt. __________ (3)
d) Việc tiếp thu văn hóa bên ngoài của người Việt diễn ra một cách thụ động, làm mất đi bản sắc văn hóa truyền thống. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 2. Về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt:
a) Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo, được nhà nước phong kiến quan tâm khuyến khích phát triển. __________ (5)
b) Nho giáo luôn giữ vị trí độc tôn trong suốt quá trình phát triển của văn minh Đại Việt từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX. __________ (6)
c) Quốc Tử Giám được xem là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, thể hiện sự coi trọng giáo dục của nhà nước Đại Việt. __________ (7)
d) Sự phát triển của các đô thị như Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở các thế kỷ XVI – XVII chứng tỏ thương nghiệp Đại Việt đã hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới hiện đại. __________ (8)
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm 1042, vua Lý Thái Tông ban hành bộ Hình thư. Đây là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta. Đến thời Lê sơ, vua Lê Thánh Tông ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) với nhiều điều luật tiến bộ, bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và người dân nghèo.”
a) Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, được ban hành dưới thời Lý. __________ (9)
b) Các bộ luật của Đại Việt chỉ nhằm mục đích duy nhất là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. __________ (10)
c) Luật Hồng Đức có những điều khoản tiến bộ mang tính nhân văn, bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ. __________ (11)
d) Việc ban hành các bộ luật thành văn chứng tỏ nhà nước Đại Việt đã chuyển hoàn toàn sang hình thức nhà nước pháp quyền tư sản. __________ (12)
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Về việc bảo tồn và phát huy giá trị văn minh Đại Việt:
a) Các di sản của văn minh Đại Việt như Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu – Quốc Tử Giám hiện nay chỉ có giá trị nghiên cứu lịch sử, không có giá trị kinh tế. __________ (13)
b) Việc tìm hiểu, sưu tầm tư liệu về văn minh Đại Việt giúp thế hệ trẻ tự hào về truyền thống dân tộc. __________ (14)
c) Quảng bá di sản văn hóa Đại Việt qua các phương tiện truyền thông số là một giải pháp hiệu quả trong bối cảnh hiện nay. __________ (15)
d) Để bảo tồn di sản, cần cấm tuyệt đối các hoạt động du lịch tại các khu di tích lịch sử – văn hóa. __________ (16)
Đáp án: S|Đ|Đ|S
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm): Phân tích cơ sở hình thành của nền văn minh Đại Việt. Theo em, trong các cơ sở đó, cơ sở nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Câu 2. (1,0 điểm): Là một học sinh, em cần làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy những giá trị của nền văn minh Đại Việt trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
