Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 10 năm 2026 Sở GDĐT Bắc Ninh là tài liệu học tập chính thống dành cho học sinh lớp 10, được Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh biên soạn kỹ lưỡng cho năm học 2025 – 2026. Đây là mẫu đề cuối kì 1 lớp 10 môn Lịch sử giúp khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng lộ trình ôn tập dài hạn cho các em. Nội dung đề thi đi sâu vào các chuyên đề trọng tâm như Văn minh Đại Việt, Văn minh Đông Nam Á, cũng như các giá trị lịch sử của Văn minh Chăm-pa và Phù Nam. Thông qua cấu trúc đề sử lớp 10, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án chính xác và biết cách vận dụng kiến thức lịch sử vào các tình huống thực tiễn trong cuộc sống.
Sử dụng các bộ đề ôn tập lớp 10 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại cho học sinh lớp 10 trải nghiệm học tập hiện đại và tối ưu trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2025. Với giao diện dễ sử dụng, học sinh có thể làm bài nhiều lần để ghi nhớ kiến thức, xem đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành và theo dõi tiến độ học tập để đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của môn Lịch sử trên website chính là hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tiễn, giúp người học làm quen với cách ra đề thực tế. Điều này không chỉ nâng cao khả năng vận dụng kiến thức mà còn giúp học sinh tiết kiệm thời gian ôn tập, chuẩn bị hành trang vững chắc cho các kỳ thi quan trọng phía trước.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


Câu 1. Kinh đô của nhà nước Văn Lang đóng ở
A. Phong Châu.
B. Cổ Loa.
C. Óc Eo.
D. Trà Kiệu.
Đáp án: A
Câu 2. Thành tựu nổi bật của văn minh Đông Nam Á từ những thế kỉ trước Công nguyên đến thế kỉ VII là
A. tiếp thu Hồi giáo.
B. ra đời các nhà nước.
C. tiếp nhận Thiên chúa giáo.
D. giao lưu văn hóa Tây Á.
Đáp án: B
Câu 3. Vào thế kỉ X, nền văn minh Đại Việt hình thành chủ yếu trên cơ sở kế thừa nền văn minh
A. Chăm-pa.
B. Sa Huỳnh.
C. Văn Lang – Âu Lạc.
D. Phù Nam.
Đáp án: C
Câu 4. Trong các thế kỉ XVI – XIX, văn minh Đông Nam Á có nhiều yếu tố mới là nhờ sự du nhập của văn hóa
A. Mông Cổ.
B. Châu Phi.
C. Ấn Độ.
D. Phương Tây.
Đáp án: D
Câu 5. Từ những thế kỉ trước Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia nào sau đây hình thành ở Đông Nam Á?
A. Ấn Độ.
B. Ai Cập.
C. Su-me.
D. Phù Nam.
Đáp án: D
Câu 6. Chữ Chăm cổ của cư dân Chăm-pa ra đời dựa trên cơ sở
A. chữ Môn cổ.
B. chữ Hán.
C. chữ Latinh.
D. chữ Phạn.
Đáp án: D
Câu 7. Cư dân Phù Nam sống trong tổ chức xã hội có tên gọi là
A. phum, sóc.
B. phủ, huyện.
C. xã, bản.
D. xã, tổng.
Đáp án: A
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?
A. Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.
B. Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.
C. Chứng tỏ nền văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át nền văn hóa truyền thống.
D. Chứng minh sự phát triển của Đại Việt trên các lĩnh vực qua các thời kì lịch sử.
Đáp án: C
Câu 9. Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở quan trọng hình thành nền văn minh Đại Việt?
A. Quốc gia Đại Việt lệ thuộc vào bên ngoài.
B. Quốc gia Đại Việt có lãnh thổ rộng nhất.
C. Quốc gia Đại Việt được độc lập tự chủ.
D. Quốc gia Đại Việt là cường quốc khu vực.
Đáp án: C
Câu 10. Nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục Đại Việt thời phong kiến độc lập là
A. xóa bỏ mâu thuẫn xã hội.
B. tạo ra sự bình đẳng giới.
C. cải thiện đời sống người dân.
D. đào tạo đội ngũ quan lại.
Đáp án: D
Câu 11. Sự phát triển của thương nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVII đưa tới sự hưng thịnh của một trong những đô thị nào sau đây?
A. Lạch Trường.
B. Ba Làng.
C. Hội An.
D. Thị Nại.
Đáp án: C
Câu 12. Trong các thế kỉ VII – XV, văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì
A. phát triển rực rỡ và toàn diện.
B. bắt đầu giao lưu với Ấn Độ.
C. bước đầu hình thành.
D. khủng hoảng, suy vong.
Đáp án: A
Câu 13. Kiến trúc nhà ở phổ biến của cư dân Chăm-pa là
A. nhà nổi.
B. nhà lầu.
C. nhà sàn.
D. nhà trệt.
Đáp án: C
Câu 14. Ăng-co Vát là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia nào sau đây?
A. In-đô-nê-xi-a.
B. Việt Nam.
C. Cam-pu-chia.
D. Ma-lai-xi-a.
Đáp án: C
Câu 15. Một trong những cơ sở cho sự phát triển của văn minh Đông Nam Á các thế kỉ VII – XVII là sự phát triển thịnh đạt về
A. xã hội.
B. văn hóa.
C. ngoại giao.
D. kinh tế.
Đáp án: D
Câu 16. Sự ra đời của văn minh Văn Lang – Âu Lạc gắn với dòng sông nào sau đây?
A. Sông Thu Bồn.
B. Sông Gianh.
C. Sông Hương.
D. Sông Hồng.
Đáp án: D
Câu 17. Yếu tố nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của Văn minh Đại Việt?
A. Toán học.
B. Luật pháp.
C. Tôn giáo.
D. Sử học.
Đáp án: C
Câu 18. Một trong những tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á là
A. thờ thần Hin-đu.
B. thờ Lão Tử.
C. thờ Khổng Tử.
D. thờ cúng tổ tiên.
Đáp án: D
Câu 19. Phật giáo và Hin-đu giáo du nhập vào Đông Nam Á có nguồn gốc từ quốc gia nào sau đây?
A. Ấn Độ.
B. Hà Lan.
C. Ai Cập.
D. Trung Hoa.
Đáp án: A
Câu 20. Chủ nhân của văn minh Văn Lang – Âu Lạc là người
A. Môn cổ.
B. Việt cổ.
C. Khơ-me.
D. Dao đỏ.
Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu:
“Trước hết, thành Cổ Loa là một công trình được tạo nên bởi tinh thần cộng đồng đoàn kết vượt bao nguy nan, hiểm trở của các tộc người trong nước Âu Lạc do thủ lĩnh An Dương Vương chỉ huy. Thành Cổ Loa là sản phẩm thể hiện sự nhất trí cao, sự sáng tạo vượt bậc của cư dân Việt cổ trong công cuộc dựng nước và giữ nước thuở đầu tiên”.
(Vũ Duy Mền – Chủ biên, Lịch sử Việt Nam tập 1: Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.179)
a) Thành Cổ Loa phản ánh bước tiến mới nhà nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Lang trong việc tổ chức phòng thủ đất nước. __________ (1)
b) Thành Cổ Loa là công trình kiến trúc phản ánh sự giao thoa của kiến trúc bản địa và kiến trúc tôn giáo Ấn Độ. __________ (2)
c) An Dương Vương là người thủ lĩnh tối cao, đã chỉ huy và cùng cư dân Việt cổ xây dựng thành Cổ Loa. __________ (3)
d) Quá trình xây dựng thành Cổ Loa thể hiện sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt của xã hội Âu Lạc. __________ (4)
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Cho đoạn tư liệu:
“Là cộng đồng các cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, Đông Nam Á không những hàm chứa nét tương đồng trong canh tác với hệ thống thuỷ lợi, mà còn có đời sống văn hoá tinh thần hết sức phong phú, trong đó bao trùm tất cả là chu trình của đời sống nông nghiệp lúa nước. Vì thế, từ những truyện thần thoại đến lễ hội, từ phong tục tập quán đến âm nhạc nghệ thuật, kể cả múa hát… đều ít nhiều chịu ảnh hưởng và phản ánh đời sống của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước”.
(Lương Ninh – Chủ biên, Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.264)
a) Yếu tố gắn kết cộng đồng cư dân Đông Nam Á thời cổ – trung đại là nhu cầu xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ canh tác nông nghiệp. __________ (5)
b) Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Đông Nam Á thời cổ – trung đại mang đặc trưng của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước. __________ (6)
c) Dựa trên văn minh lúa nước, cư dân Đông Nam Á thời cổ – trung đại sáng tạo ra những giá trị văn minh riêng biệt nhằm chống lại ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa và Ấn Độ. __________ (7)
d) Sản xuất nông nghiệp đã sản sinh ra một nền văn học, nghệ thuật, tôn giáo, tín ngưỡng không có điểm khác biệt ở tất cả các nước Đông Nam Á. __________ (8)
Đáp án: Đ|Đ|S|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. (1,5 điểm)
Nêu điểm tương đồng về kinh tế, thể chế chính trị, tôn giáo của văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam.
Từ đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những điểm tương đồng đó.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Câu 2. (1,5 điểm)
Trình bày các chính sách khuyến khích phát triển giáo dục, khoa cử của nhà Lê sơ. Kể tên các danh nhân khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh có đóng góp đối với sự phát triển của văn minh Đại Việt.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
