Đề thi giữa kì 2 Vật lý 12 năm 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Vật lý
Trường: THPT Hùng Vương
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Vật lý
Trường: THPT Hùng Vương
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 2 Vật lý 12 năm 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là nguồn tài liệu học thuật giá trị dành cho học sinh lớp 12 trong quá trình chinh phục môn Vật lý. Đây là mẫu đề giữa kì 2 lớp 12 môn Vật lý được THPT Hùng Vương trực thuộc Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng biên soạn kỹ lưỡng cho năm học 2025 2026, nhằm mục đích khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả cho kỳ thi quốc gia. Nội dung đề tập trung sâu vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Từ trường và lực từ, Cảm ứng điện từ và Dòng điện xoay chiều, đòi hỏi người học phải có nền tảng lý thuyết vững chắc. Thông qua cấu trúc đề trắc nghiệm lý 12 này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, tư duy chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn, từ đó sẵn sàng cho các kỳ thi chuyển cấp quan trọng.

Việc thực hành các bộ đề ôn thi 12 trên website dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025. Với giao diện trực quan và thân thiện, người dùng có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi mức độ tiến bộ của bản thân qua từng lần thử sức. Hệ thống câu hỏi môn Vật lý tại đây được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế của Bộ Giáo dục. Nhờ sự phân chia mạch kiến thức rõ ràng, các em có thể nâng cao khả năng vận dụng linh hoạt các công thức và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập mà vẫn đạt hiệu quả tối ưu.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng được biểu diễn bằng dấu chấm (.) hoặc dấu (x) như hình vẽ ?

A. Hình 2 .
B. Hình 1.
C. Hình 4.
D. Hình 3 .

Câu 2. Các đường sức từ là các đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm
A. trùng với hướng của lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.
B. vuông góc với hướng của lực từ tác dụng lên dòng điện tại điểm đó.
C. trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
D. vuông góc với từ trường tại điểm đó.

Câu 3. Trong hệ đơn vị SI, 1 Weber được định nghĩa bằng
A. $1\text{ T.m}$.
B. $1\text{ T.m}^2$.
C. $1\text{ T/m}$.
D. $1\text{ T/m}^2$.

Câu 4. Một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên. Biết tại điểm M trên phương truyền vào thời điểm t, véc tơ cảm ứng từ đang cực đại và hướng về phía Bắc. Vào thời điểm t thì véctơ cường độ điện trường đang có
A. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
B. độ lớn cực đại và hướng về phía Nam.
C. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
D. độ lớn bằng không.

Câu 5. Biểu thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L, dòng điện I, đặt trong từ trường đều B, hợp với B góc $alpha$ là
A. $F = BIL\cosalpha$.
B. $F = \frac{BIL}{\sinalpha}$.
C. $F = BILsinalpha$.
D. $F = \frac{BIL}{\cosalpha}$.

Câu 6. Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có cường độ $i = 4cos\frac{2pi t}{T}\text{ (A)}$ ($T gt 0$). Đại lượng T được gọi là
A. tần số góc của dòng điện.
B. chu kì của dòng điện.
C. tần số của dòng điện.
D. pha ban đầu của dòng điện.

Câu 7. Thành phần nằm ngang của từ trường trái đất bằng $3.10^{-5}\text{T}$, còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đoạn dây dài $100\text{m}$ mang dòng điện $1400\text{A}$ đặt vuông góc với từ trường trái đất thì chịu tác dụng của lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn bằng
A. $4,2\text{ N}$ .
B. $2,2\text{ N}$ .
C. $3,2\text{ N}$ .
D. $5,2\text{ N}$.

Câu 8. Sạc không dây được ứng dụng để sạc pin điện thoại có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi sạc pin chỉ cần đặt điện thoại lên đĩa sạc đã kết nối nguồn điện như hình. Tương tự như máy biến áp, loại sạc này cũng có cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp. Hai cuộn dây này

A. cùng nằm ở trong đĩa sạc.
B. theo thứ tự nằm ở trong đĩa sạc và điện thoại.
C. cùng nằm ở trong điện thoại.
D. theo thứ tự nằm ở trong điện thoại và đĩa sạc.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai? Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên
A. điện tích đứng yên đặt trong nó.
B. dòng điện đặt trong nó.
C. nam châm đặt trong nó.
D. điện tích chuyển động trong nó.

Câu 10. Một dòng điện xoay chiều hình sin có cường độ cực đại là $I_0$ và cường độ hiệu dụng là $I$. Công thức nào sau đây đúng?
A. $I = \frac{I_0}{\sqrt{2}}$.
B. $I = I_0\sqrt{2}$.
C. $I = 2I_0$.
D. $I = \frac{I_0}{2}$.

Câu 11. Vật không sinh ra từ trường là
A. nam châm.
B. dòng điện.
C. điện tích chuyển động.
D. thanh gỗ.

Câu 12. Đơn vị của cảm ứng từ là
A. $\text{kg.A}$
B. $\text{T}$
C. $\text{N/A}$
D. $\text{N.A}$

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Vòng dây tròn có diện tích $0,01pi\text{ m}^2$, điện trở $0,2\text{ }Omega$ đặt nghiêng góc $30^0$ với $vec{B}$ với $B = 0,02\text{ T}$ như hình. Biết rằng trong khoảng thời gian $0,01\text{s}$ từ trường giảm đều từ $B$ xuống đến không.

a) Chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện cùng chiều kim đồng hồ. __________
b) Độ lớn suất điện động cảm ứng tỉ lệ với độ lớn của từ thông qua mạch kín. __________
c) Độ lớn suất điện động cảm ứng được tính bằng biểu thức: $|e_c| = left|\frac{DeltaPhi}{Delta t}right|$. __________
d) Cường độ dòng điện cảm ứng gần bằng $0,157\text{ A}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định độ lớn cảm ứng từ. Bộ dụng cụ bao gồm: dây dẫn CD mang dòng điện không đổi (1), nam châm hình chữ U tạo từ trường đều (2), cân điện tử (3). Nhóm lắp đặt các dụng cụ như hình vẽ, dây CD được cố định theo phương ngang giữa hai cực của nam châm, dòng điện chạy qua đoạn dây có gắn ampe kế. Ban đầu nhóm ngắt công tắc điện k, điều chỉnh cân về số chỉ 0. Sau đó đóng công tắc k để có dòng điện chạy qua dây CD, đọc giá trị cường độ dòng điện và số chi của cân. Lặp lại thí nghiệm với 5 lần đo và ghi số liệu vào bảng.

Lấy $g = 9,80\text{ m/s}^2$. Chiều dài phần dây trong từ trường là $10\text{ cm}$. Học sinh đã tính được giá trị trung bình của cảm ứng từ là $B = 0,16\text{ T}$.
a) Đường sức từ giữa hai cực của nam châm là những đường thẳng song song cách đều nhau và có chiều từ cực S sang N. __________
b) Khi có dòng điện chạy qua đoạn dây thì số chỉ của cân tăng lên, chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng xuống. __________
c) Chiều dòng điện là chiều từ C đến D. __________
d) Khi cho dòng điện có cường độ $2,5\text{A}$ chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là $0,04\text{N}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1. Một đoạn dây $15\text{cm}$ được đặt vuông góc với một từ trường đều . Khi có dòng điện $2\text{A}$ chạy qua thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây. Biết lực từ có độ lớn là $0,015\text{N}$. Xác định cảm ứng từ của từ trường đều ( đơn vị T ).
Đáp án: __________

Câu 2. Một vòng dây kín có diện tích $50\text{ dm}^2$ đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình dưới. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây là bao nhiêu V?.

Đáp án: __________

Câu 3. Một khung dây hình chữ nhật kích thước $3\text{ cm} times 4\text{ cm}$ có 50 vòng đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $0,02\text{ T}$. Từ thông sẽ tăng bao nhiêu lần so với ban đầu nếu số vòng dây tăng lên gấp đôi?
Đáp án: __________

Câu 4. Có mấy cách chính tạo ra dòng điện xoay chiều?
Đáp án: __________

PHẦN IV. Tự Luận.

Câu 1. Hai thanh ray nằm ngang, song song và cách nhau $20\text{cm}$ đặt trong từ trường đều, thẳng đứng, hướng xuống, $B = 0,4\text{T}$. Một thanh kim loại CD đặt trên ray và vuông góc với ray. Cho dòng điện có cường độ $I = 2,5\text{A}$ đi qua thanh kim loại và có chiều từ D đến C.

a) Biểu diễn véc tơ lực từ tác dụng lên thanh CD?
b) Xác định véc tơ lực từ tác dụng lên thanh CD?

Câu 2. Dòng điện cảm ứng $I_c$ xuất hiện trong vòng dây đứng yên. có chiều như hình vẽ.

a) Theo em để dòng điện $I_c$ có chiều như vậy người ta phải tịnh tiến nam châm lại gần hay ra xa vòng dây? Vì sao?
b) Biết trong khoảng thời gian $0,2\text{ s}$ người ta dùng vôn kế đo được suất điện động trung bình là $2,4\text{ V}$. Tính độ biến thiên từ thông qua vòng dây?

————- HẾT ————-
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận