Đề thi giữa kì 1 Tin học 10 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 10, được THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Tin học 10 với các chuyên đề trọng tâm như máy tính và xã hội số, dữ liệu và xử lý thông tin, an toàn thông tin, tư duy thuật toán, lập trình cơ bản và ứng dụng công nghệ số trong học tập, đời sống. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng phân tích dữ liệu, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề kiểm tra giữa kì 1 môn Tin học lớp 10. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Tin học 10 giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng, phát triển năng lực số và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp người học theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Kho câu hỏi được xây dựng từ kiến thức cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn, phù hợp với học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc ôn tập năm học 2025 – 2026. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 10 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mới, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Tin học vào thực tế và tối ưu hiệu quả ôn luyện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GD & ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI – HỘI AN
KIỂM TRA GIỮA KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TIN HỌC – LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút; ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 3 trang)
Họ tên: ……………………………………………………… Số báo danh: ………………. Mã đề 1908
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ được chọn một phương án. (3 điểm)
Câu 1. Theo bảng chỉ dẫn, Ngân biết được vị trí mà mình đang đứng để đến được Siêu Thị thì cần rẽ phải sau đó đi thẳng. Bảng chỉ dẫn được gọi là:
A. vật mang tin
B. thông tin
C. vật mang tin, thông tin, dữ liệu
D. dữ liệu
Câu 2. Internet thuộc loại mạng gì?
A. Mạng khu vực ảo
B. Mạng không dây
C. Mạng diện rộng
D. Mạng cục bộ
Câu 3. Hành vi nào sau đây được coi là bắt nạt qua mạng?
A. Nhắn tin đe dọa người khác.
B. Mượn đồ nhưng không trả lại.
C. Sao chép bài văn trên mạng.
D. Gây rối trật tự nơi công cộng.
Câu 4. Trong những thiết bị sau đây, thiết bị nào là thiết bị số:
A. Đồng hồ lịch vạn niên.
B. Lò vi sóng
C. Bộ thu phát wifi.
D. Máy ảnh số.
Câu 5. Một trong những ưu điểm của Google Translate là gì?
A. Chỉ dịch chính xác văn bản ngắn
B. Cần cài đặt phần mềm đặc biệt để sử dụng
C. Hỗ trợ dịch miễn phí và dễ sử dụng với nhiều ngôn ngữ
D. Dịch thuật chỉ với 1 ngôn ngữ duy nhất
Câu 6. Theo cơ chế lây nhiễm, có mấy loại phần mềm độc hại?
A. Worm và trojan.
B. Virus và trojan.
C. Worm và sâu máy tính.
D. Virus và worm.
Câu 7. Với http://igiaoduc.vn, người học có thể làm gì ngoài việc đọc tài liệu?
A. Tham gia các khóa học trực tuyến có phí
B. Chỉ học từ các tài liệu do giáo viên cung cấp
C. Tải tài liệu, tham gia các bài tập trắc nghiệm và xem video bài giảng
D. Chỉ xem tài liệu mà không thể làm bài tập hay tham gia thảo luận
Câu 8. Quá trình xử lí thông tin/dữ liệu bằng máy tính gồm mấy bước?
A. 5
B. 6
C. 4
D. 3
Câu 9. Khi dịch một văn bản từ một ngôn ngữ ít phổ biến, Google Dịch có thể gặp phải vấn đề gì?
A. Dịch hoàn toàn chính xác, không có sai sót.
B. Không có bất kỳ vấn đề nào, dịch chính xác 100%.
C. Không thể dịch được vì ngôn ngữ đó không tồn tại trên Google Dịch.
D. Có thể dịch sai các cụm từ chuyên ngành hoặc từ ngữ đặc thù.
Câu 10. Trong trường hợp Google Dịch không cung cấp bản dịch chính xác, cách nào sau đây có thể giúp bạn cải thiện kết quả?
A. Tìm kiếm tài liệu đã được dịch sẵn hoặc có bản dịch chính thức từ các chuyên gia.
B. Xóa các câu chưa dịch chính xác và không dịch lại chúng.
C. Chỉ dựa vào Google Dịch và không cần kiểm tra thêm.
D. Tiếp tục sử dụng bản dịch sai và bỏ qua các lỗi ngữ nghĩa.
Câu 11. Điều nào sau đây là SAI khi nói về các đặc điểm của virus?
A. Virus chỉ hoạt động trên hệ điều hành Windows.
B. Virus là các chương trình gây nhiễu hoặc phá hoại.
C. Virus có khả năng tự nhân bản để lây lan.
D. Virus không phải là một chương trình hoàn chỉnh.
Câu 12. Phần cứng nào được sử dụng để kết nối máy tính với máy tính hoặc với máy chủ khác qua mạng LAN?
A. Hub/Switch
B. Router
C. DSL
D. Modem
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. (4 điểm)
Câu 1. Ngôi nhà thông minh
a) Nhà thông minh không thể giúp tiết kiệm năng lượng vì các thiết bị luôn hoạt động liên tục.
b) Khi có trộm đột nhập, camera thông minh sẽ bắt được tín hiệu của tên trộm, sau đó truyền thông tin đến điện thoại thông minh của chủ nhà, chủ nhà kết nối đến chuông báo động để rung chuông, kết nối đến các đèn để bật đèn lên, như vậy trộm sẽ không dám đột nhập.
c) Nhà thông minh là một ngôi nhà đẹp.
d) Nhà thông minh sử dụng công nghệ IoT để kết nối các thiết bị như đèn, máy lạnh, và camera an ninh.
Câu 2. Trợ thủ số cá nhân hay PDA là thiết bị số tích hợp nhiều chức năng và phần mềm ứng dụng hữu ích cho người dùng với đặc điểm quan trọng là nhỏ gọn, có khả năng kết nối mạng.
a) PDA là thiết bị chỉ có chức năng ghi chú và không thể kết nối với mạng Internet.
b) PDA có thể giúp người dùng theo dõi lịch trình và quản lý các cuộc hẹn, nhưng nó không hỗ trợ gửi email hoặc duyệt web.
c) Trợ thủ số cá nhân (PDA) là thiết bị thay thế hoàn toàn máy tính và điện thoại di động.
d) PDA có thể giúp người dùng quản lý và lưu trữ tài liệu, ảnh, video, và các tệp tin khác một cách dễ dàng và an toàn nhờ tính năng lưu trữ đám mây.
Câu 3. Thiết bị thông minh như điện thoại di động, máy tính bảng, và các thiết bị IoT (Internet of Things) đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày. Chúng giúp con người quản lý công việc, giao tiếp, giải trí và thậm chí điều khiển các thiết bị gia dụng từ xa.
a) Sự phổ biến của thiết bị thông minh đã làm giảm sự cần thiết của các thiết bị truyền thống như máy tính bàn trong đời sống hàng ngày.
b) Thiết bị thông minh không ảnh hưởng gì đến cách con người giao tiếp trong xã hội hiện đại.
c) Điện thoại di động thông minh có thể được sử dụng để điều khiển các thiết bị gia dụng từ xa.
d) Thiết bị thông minh chỉ được sử dụng để giải trí và không có nhiều ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày.
Câu 4. Quỳnh là người đam mê “xê dịch”. Quỳnh thường đăng tải các bài viết trên Facebook chia sẻ chi tiết về chuyến đi du lịch của mình, bao gồm thời gian đi, thời gian về và địa chỉ nơi bạn sẽ ở trong suốt chuyến đi. Và còn đăng kèm một số bức ảnh tại địa phương, thể hiện rõ các cảnh quan xung quanh và các hoạt động bạn tham gia.
a) Chia sẻ vị trí hiện tại của bạn trên mạng xã hội khi đi du lịch để kết nối với bạn bè ở khu vực đó.
b) Bạn có thể chia sẻ ảnh du lịch mà không tiết lộ thông tin cá nhân, chẳng hạn như thời gian và địa chỉ nơi ở, để bảo vệ sự riêng tư.
c) Chia sẻ thông tin về chuyến đi du lịch trên mạng xã hội nhằm thu hút lượt like của mọi người.
d) Chỉ chia sẻ hình ảnh du lịch sau khi trở về từ chuyến đi là một cách tốt để bảo vệ sự riêng tư.
—
PHẦN III. TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Em hãy nêu 04 ứng dụng của Internet với hoạt động giải trí.
Câu 2 (1 điểm): Em hãy liệt kê các ứng dụng sau vào đúng loại dịch vụ đám mây cơ bản:
1. Dịch vụ cung cấp quyền sử dụng phần mềm ứng dụng qua Internet: [Điền các chữ cái tương ứng]
2. Dịch vụ cung cấp quyền sử dụng nền tảng: [Điền các chữ cái tương ứng]
A. Cloud của tôi, Dropbox, Google Drive, Mega.
B. Office 360, Meeting, Google Docs, Zoom, Gmail.
C. Unikey, Inkscape, OneDrive, MediaFire
D. Hệ QT CSDL SQL server, Google Earth.
Câu 3 (1 điểm):
a/ Quy đổi định lượng tin sau ra GB: 3PB và 4608MB.
b/ Một thiết bị lưu trữ có dung lượng 8 GB. Một cuốn sách chiếm 35MB. Vậy thiết bị lưu trữ được tối đa bao nhiêu cuốn sách?
—
—— HẾT ——
