Đề thi giữa kì 1 Sinh học 10 năm 2025 2026 THPT Hướng Hóa – Quảng Trị là bộ đề tham khảo được xây dựng dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Hướng Hóa – Quảng Trị biên soạn nhằm đánh giá kết quả học tập giữa học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề thi khai thác các chuyên đề trọng tâm như thế giới sống và các cấp độ tổ chức, thành phần hóa học của tế bào, cấu trúc tế bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào. Bên cạnh việc kiểm tra kiến thức lý thuyết, đề còn lồng ghép các câu hỏi yêu cầu phân tích hình ảnh, sơ đồ, bảng số liệu và giải thích hiện tượng sinh học, qua đó giúp học sinh nâng cao kỹ năng tư duy và vận dụng kiến thức. Việc thường xuyên thực hành với đề GHK1 Sinh học 10 sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề kiểm tra, cải thiện khả năng xử lý câu hỏi và tự tin hơn trước các bài đánh giá trên lớp. Đồng thời, bộ đề Sinh học lớp 10 còn là nguồn tài liệu hữu ích để hệ thống hóa kiến thức và nâng cao hiệu quả ôn tập.
Dethitracnghiem.vn mang đến môi trường học tập trực tuyến linh hoạt với kho đề được cập nhật thường xuyên, phù hợp với nhu cầu tự học của học sinh. Người học có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án và lời giải ngay sau khi hoàn thành để kịp thời bổ sung những phần kiến thức còn thiếu. Hệ thống cũng hỗ trợ lưu kết quả và thống kê quá trình luyện tập, giúp học sinh lớp 10 dễ dàng đánh giá sự tiến bộ của mình qua từng giai đoạn. Thông qua việc luyện tập với các đề ôn thi lớp 10, học sinh sẽ từng bước nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu sinh học, tăng khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và sử dụng thời gian ôn luyện hiệu quả hơn.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguồn lương thực, thực phẩm nào sau đây cung cấp chủ yếu $\text{carbohydrate}$ cho con người?
A. Dầu mè
B. Cá
C. Gạo tẻ
D. Rau xanh
Câu 2. Cho các thiết bị sau, thiết bị nào không được dùng trong nghiên cứu môn sinh học?
A. Máy li tâm
B. Ống nghiệm
C. Sơ đồ mạch điện
D. Mô hình, tranh ảnh
Câu 3. Những ngành nghề nào sau đây thuộc ngành Y học?
A. Bảo vệ, kĩ thuật viên, y tá.
B. Lập trình viên, kĩ sư.
C. Bác sĩ, y sĩ, y tá, kĩ sư.
D. Y tá, y sĩ, bác sĩ, hộ lí.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây là một trong những đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?
A. Ổn định và không tiến hoá.
B. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
C. Tổ chức theo nguyên tắc đa phân.
D. Là hệ thống khép kín và ổn định.
Câu 5. Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia $\text{RNA}$ ra thành ba loại là $m\text{RNA}$, $t\text{RNA}$, $r\text{RNA}$?

A. Cấu hình không gian.
B. Khối lượng và kích thước.
C. Chức năng của mỗi loại.
D. Số loại đơn phân.
Câu 6. Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào?
A. Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên.
B. Tế bào là đơn vị chức năng của sự sống.
C. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Câu 7. Ngành sinh học nghiên cứu mối quan hệ nào sau đây?
A. Mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật
B. Mối quan hệ giữa độ ẩm và ánh sáng
C. Mối quan hệ giữa nhiệt độ và ánh sáng
D. Mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ ẩm
Câu 8. Chất nào dưới đây thuộc $\text{Lipid}$ phức tạp?
A. Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
B. Mỡ động vật.
C. $\text{Phospholipid}$.
D. Dầu thực vật.
Câu 9. Báo cáo kết quả thí nghiệm là một bước được sử dụng trong phương pháp
A. thực nghiệm khoa học.
B. học tập.
C. làm việc trong phòng thí nghiệm.
D. quan sát.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của $\text{carbohydrate}$ trong tế bào và cơ thể?
A. Nguồn năng lượng dự trữ ở sinh vật
B. Tham gia điều hòa sinh sản ở động vật.
C. Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
D. Thành phần chính của thành tế bào thực vật.
Câu 11. Phân tử nào sau đây là phân tử sinh học?
A. $\text{Oxygen}$
B. $\text{Hydrogen}$
C. $\text{Carbohydrate}$
D. $\text{Carbon dioxide}$
Câu 12. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
A. tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
B. tế bào có chức năng sinh sản.
C. mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
D. mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
Câu 13. Đơn phân cấu tạo nên $\text{DNA}$ gồm các loại $\text{nucleotide}$ nào?
A. $U, T, G, C$
B. $A, U, G, C$
C. $A, T, G, C$
D. $A, T, G, U$
Câu 14. Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là:
A. chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
B. giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.
C. cung cấp $\text{vitamin}$ và các nguyên tố vi lượng.
D. tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.
Câu 15. Trong số khoảng $25$ nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng $96\%$) là:
A. $C, N, P, Cl$.
B. $K, S, Mg, Cu$.
C. $Fe, C, H, O$
D. $C, H, O, N$.
Câu 16. Hình ảnh sau đây mô tả cấp độ tổ chức của thế giới sống theo trật tự nào?

A. Cơ quan $\rightarrow$ mô $\rightarrow$ tế bào.
B. Mô $\rightarrow$ cơ quan $\rightarrow$ tế bào.
C. Tế bào $\rightarrow$ mô $\rightarrow$ cơ quan.
D. Tế bào $\rightarrow$ mô $\rightarrow$ hệ cơ quan.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Quan sát hình mô tả cấu tạo phân tử nước và cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Khi để rau củ trong ngăn đá tủ lạnh rồi lấy ra ngoài thì sẽ bị hỏng rất nhanh. Vì khi ở nhiệt độ thấp của ngăn đá, nước có trong tế bào của rau củ bị đóng băng, các liên kết $\text{hydrogen}$ trong nước của tế bào trở nên co ngắn làm giảm thể tích, tế bào teo lại và chết. __________
b) Nước có vai trò là thành phần cấu tạo nên tế bào, môi trường cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể sinh vật. __________
c) Trong phân tử nước đôi $\text{electron}$ trong mối liên kết $O-H$ bị kéo lệch về phía $\text{oxygen}$. __________
d) Liên kết hóa học được hình thành giữa các phân tử nước gần nhau là nhờ liên kết $\text{hydrogen}$. __________
Đáp án gợi ý: S|Đ|Đ|Đ
Câu 2. Hình dưới đây mô tả cấu trúc không gian của $1$ đoạn phân tử $\text{nucleic acid}$, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a) Đây là phân tử $\text{RNA}$, mỗi phân tử $\text{RNA}$ có $2$ mạch $\text{polynucleotide}$ quấn song song và ngược chiều nhau. __________
b) Cấu trúc $3$ dài $3,4$ $\text{\AA}$ (Ăng-xtrông). Cấu trúc $4$ là đường kính của phân tử $\text{nucleic acid}$. __________
c) Trong tế bào phân tử $\text{nucleic acid}$ này có vai trò lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. __________
d) Cấu trúc $1$ là liên kết hóa trị. Cấu trúc $2$ là $1$ chu kì xoắn có $10$ cặp $\text{nucleotide}$. __________
Đáp án gợi ý: S|Đ|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Dựa vào kết quả xét nghiệm $\text{DNA}$, người ta có thể xác định được hai người thất lạc nhiều năm có quan hệ huyết thống với nhau. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về cơ sở khoa học của sự việc trên?
I. Các gen trên $\text{DNA}$ trong nhân tế bào quy định các tính trạng khác nhau, đặc trưng cho từng cá thể.
II. $\text{DNA}$ được duy trì trong mỗi thế hệ và được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
III. Con cái bao giờ cũng thừa hưởng các đặc tính di truyền thông qua $23$ nhiễm sắc thể từ tinh trùng của bố và $23$ nhiễm sắc thể từ tế bào trứng của mẹ.
IV. Giữa anh chị em ruột trong gia đình cũng có bộ nhiễm sắc thể tương đồng nhau nhưng tỉ lệ phần trăm giống nhau cao hay thấp còn phụ thuộc vào quá trình tái tổ hợp di truyền.
Đáp án: __________
Câu 2. Trong tự nhiên, hiện nay đã tìm thấy bao nhiêu loại $\text{amino acid}$ chính tham gia cấu tạo nên $\text{protein}$ trong các cơ thể sinh vật?
Đáp án: __________
Câu 3. Hình sau mô tả các bậc cấu trúc của $\text{protein}$ (không theo trật tự), vị trí số $4$ là cấu trúc bậc mấy của $\text{protein}$?

Đáp án: __________
Câu 4. Khi nghiên cứu và ứng dụng sinh học, trong các hành vi dưới đây có bao nhiêu hành vi không trái với đạo đức sinh học?
I. Nhân bản vô tính con người.
II. Xét nghiệm giới tính thai nhi nhằm sinh con theo ý muốn.
III. Sử dụng con người để thử nghiệm thuốc vì mục đích lợi nhuận.
IV. Thông báo trước cho người tham gia thí nghiệm về những rủi ro có thể xảy ra.
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm).
Câu 1 (1,0 điểm). Khi mệt mỏi, người ta thường ăn các loại quả chín (nho, chuối,…) sẽ cảm thấy đỡ mệt mỏi vì nó chứa nhiều năng lượng. Chất nào trong quả nho chín có vai trò cung cấp năng lượng nhanh nhất cho tế bào? Hãy trình bày thí nghiệm đơn giản để xác định sự có mặt của chất đó trong tế bào quả nho chín.
Câu 2 (1,0 điểm). Giải thích mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống trong một hệ cơ quan của cơ thể. Lấy ví dụ minh họa.
Câu 3 (1,0 điểm). Một bạn học sinh đưa ra nhận định như sau: “Nếu khẩu phần thức ăn thiếu $\text{protein}$ thì cơ thể, đặc biệt ở trẻ em thường gầy yếu, chậm lớn và dễ mắc bệnh truyền nhiễm”. Theo em nhận định trên đúng hay sai? Hãy giải thích dựa trên chức năng của $\text{protein}$.
