Đề thi giữa kì 1 Sinh học 10 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sinh học
Trường: THPT Nguyễn Trãi
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sinh học
Trường: THPT Nguyễn Trãi
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10

Đề thi giữa kì 1 Sinh học 10 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là tài liệu học tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, giúp các em đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức sau nửa đầu học kỳ I và có định hướng ôn tập phù hợp. Đề do THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng xây dựng theo chương trình giáo dục phổ thông mới, tập trung vào những nội dung cốt lõi như các cấp độ tổ chức của thế giới sống, thành phần hóa học của tế bào, cấu trúc và chức năng của tế bào, trao đổi chất cùng những kiến thức nền tảng của sinh học hiện đại. Thực hành với đề kiểm tra giữa kì 1 môn Sinh học lớp 10 sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng phân tích hình ảnh, bảng biểu, xử lý dữ liệu sinh học và vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế. Đồng thời, bộ đề Sinh học 10 còn hỗ trợ học sinh hệ thống hóa kiến thức, phát hiện những nội dung còn hạn chế và chuẩn bị tốt hơn cho các bài kiểm tra tiếp theo.

Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể chủ động lựa chọn thời gian luyện tập với hệ thống đề trực tuyến được thiết kế khoa học và dễ sử dụng. Sau mỗi lần hoàn thành bài làm, các em sẽ nhận được đáp án chi tiết, kết quả chấm điểm cùng thống kê quá trình học tập để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của bản thân. Kho câu hỏi được phân loại theo từng mức độ từ cơ bản đến vận dụng, giúp học sinh lớp 10 từng bước nâng cao kỹ năng làm bài và thích nghi với định hướng ra đề hiện nay. Việc thường xuyên luyện tập cùng các đề thi lớp 10 sẽ góp phần tăng khả năng ghi nhớ kiến thức, rèn luyện tư duy khoa học và nâng cao hiệu quả ôn tập trong thời gian ngắn.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Bước chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hoá chất và mẫu vật để làm thí nghiệm là của phương pháp nghiên cứu nào?
A. Phương pháp thực nghiệm khoa học
B. Phương pháp phân loại
C. Phương pháp quan sát
D. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm

Câu 2. “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
A. Nguyên tắc mở.
B. Nguyên tắc tự điều chỉnh.
C. Nguyên tắc thứ bậc.
D. Nguyên tắc bổ sung.

Câu 3. Loại đường nào sau đây là $\text{Monosaccharide}$?
A. $\text{Sucrose}$
B. $\text{Glycogen}$
C. $\text{Lactose}$
D. $\text{Glucose}$

Câu 4. Phân tử sinh học là:
A. hợp chất vô cơ được tạo từ tế bào và cơ thể sinh vật.
B. các chất phức tạp được tạo từ các chất đơn giản.
C. hợp chất hữu cơ được tạo từ tế bào và cơ thể sinh vật.
D. chất hữu cơ được tạo từ các phân tử vô cơ.

Câu 5. Những ngành nghề nào sau đây liên quan đến Sinh học?
A. Quản trị cơ sở dữ liệu, lập trình máy tính.
B. Biên tập viên, phóng viên truyền hình.
C. Thiên văn học, địa lý môi trường.
D. Chăm sóc sức khỏe, giáo viên sinh học.

Câu 6. $\text{Protein}$ có đơn phân là:
A. $\text{amino acid}$.
B. $\text{nucleotide}$.
C. $\text{acid}$ béo.
D. $\text{glucose}$.

Câu 7. Đâu không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?
A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. Liên tục tiến hóa.
C. Là hệ thống kín tự điều chỉnh.
D. Là hệ thống mở tự điều chỉnh.

Câu 8. Đối tượng nghiên cứu của sinh học là:
A. các yếu tố khí hậu.
B. Thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm,… và con người.
C. các chất vô cơ và các chất hữu cơ.
D. các điều kiện địa chất, thổ nhưỡng.

Câu 9. Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là:
A. chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
B. cung cấp $\text{vitamin}$ và các nguyên tố vi lượng.
C. giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.
D. tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.

Câu 10. Nội dung nào sau đây không đúng với học thuyết tế bào?
A. Mỗi sinh vật luôn được cấu tạo từ nhiều tế bào khác nhau.
B. Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
C. Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
D. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Câu 11. Quan sát hình thái hạt đậu xanh và phân loại theo bảng tiêu chí là phương pháp nghiên cứu nào?
A. Phương pháp phân loại.
B. Phương pháp quan sát.
C. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
D. Phương pháp thực nghiệm khoa học.

Câu 12. Nguyên tử cấu tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ trong tế bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất là:
A. $\text{nitrogen}$.
B. $\text{phospho}$.
C. $\text{carbon}$.
D. $\text{hydrogen}$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Hình bên mô tả về cấu tạo của phân tử nước.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Nước là thành phần cấu trúc trong tế bào. __________
b) Phân tử nước được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học $C, H, O$. __________
c) Các nguyên tố cấu tạo nên phân tử nước thuộc nhóm các nguyên tố đại lượng. __________
d) Trong phân tử nước $2$ nguyên tử $\text{hydrogen}$ bị kéo lệch về phía nguyên tử $\text{oxygen}$ tạo nên tính phân cực của phân tử nước, giúp nước có vai trò làm dung môi hoà tan các chất phân cực trong tế bào. __________
Đáp án gợi ý: Đ | S | Đ | Đ

Câu 2. Hình bên mô tả cấu trúc không gian của $1$ đoạn phân tử $\text{acid nucleic}$, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Phân tử $\text{DNA}$ có vai trò truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác. __________
b) Những anh em ruột trong một gia đình có cấu trúc $\text{DNA}$ trong tế bào hoàn toàn giống nhau. __________
c) Đây là phân tử $\text{DNA}$, mỗi phân tử $\text{DNA}$ có $2$ mạch $\text{polynucleotide}$ xoắn song song và ngược chiều nhau. __________
d) Trong mỗi tế bào của người đều chứa $\text{DNA}$ đặc trưng của mỗi cá thể nên khi giám định quan hệ huyết thống người ta thường thu thập các mẫu có chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc,… __________
Đáp án gợi ý: Đ | S | Đ | Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Hình bên mô tả về cấu trúc của $4$ loại phân tử hữu cơ trong tế bào. Cấu trúc số mấy là thành phần chính của tế bào thực vật?

Đáp án: __________

Câu 2. Quan sát các bậc cấu trúc của $\text{protein}$ qua sơ đồ sau. Cấu trúc số mấy sẽ được cấu tạo từ hai hay nhiều chuỗi $\text{polypeptit}$?

Đáp án: __________

Câu 3. Sau một thời gian bạn Hoa bị ốm, bác sĩ khám bệnh và xác định cơ thể bạn Hoa bị suy nhược do thiếu $\text{protein}$. Bác sĩ đã tư vấn cho bạn Hoa bổ sung thành phần $\text{protein}$ cho cơ thể qua đường tiêu hoá. Trong các nhóm thực phẩm sau, Bạn Hoa nên bổ sung dinh dưỡng theo nhóm số mấy?
Nhóm 1. Dầu lạc, thịt bò, rau xanh, bột ngũ cốc.
Nhóm 2. Trứng, thịt bò nạc, cá thu, thịt ức gà.
Nhóm 3. Trứng, cá thu, dầu thực vật, bột ngũ cốc.
Nhóm 4. Rau xanh, thịt bò, gạo tẻ, tôm.
Đáp án: __________

Câu 4. Cho các nhận định sau:
(1) $\text{Cellulose}$ tham gia cấu tạo màng tế bào.
(2) $\text{Glycogen}$ là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
(3) $\text{Glucose}$ là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
(4) $\text{Chitin}$ cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.
(5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây.
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của $\text{carbohydrate}$ trong tế bào và cơ thể?
Đáp án: __________

PHẦN IV. Tự luận.

Câu 1. Tại sao khi luộc trứng thì $\text{protein}$ của trứng lại bị đông đặc lại? (1.0đ)

Câu 2. Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, thậm chí trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sĩ trong việc điều trị bệnh. Con robot có đặc điểm nào giống và khác với vật sống? (1.0đ)

Câu 3. Loài $\textit{Deinococcus radiodurans}$ là vi khuẩn chống chịu được phóng xạ tốt nhất được biết đến. Vậy loài vi khuẩn này có thể giải quyết giúp con người vấn đề gì?
Việc có thể giải trình tự hệ gen của nhiều loài vi sinh vật giúp giải quyết những vấn đề lớn cho nhân loại là thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của sinh học? (1.0đ)

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận