Đề thi giữa kì 1 Sinh học 10 năm 2025 2026 THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng được xây dựng nhằm hỗ trợ học sinh lớp 10 đánh giá kết quả học tập sau giai đoạn đầu của năm học 2025 – 2026, đồng thời là căn cứ để các em điều chỉnh kế hoạch ôn tập trước các bài kiểm tra định kỳ. Đề do THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng biên soạn theo định hướng chương trình GDPT 2018, bao quát các nội dung trọng tâm như thế giới sống và các cấp độ tổ chức, các nguyên tố hóa học và phân tử sinh học, cấu trúc tế bào, chức năng của các bào quan, cùng các quá trình trao đổi chất cơ bản. Bên cạnh việc kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức, đề còn chú trọng những câu hỏi yêu cầu quan sát hình ảnh, phân tích sơ đồ, so sánh đặc điểm sinh học và giải thích các hiện tượng diễn ra trong tự nhiên. Thông qua việc luyện tập với đề GHK1 lớp 10 môn Sinh học, học sinh sẽ nâng cao khả năng tư duy khoa học, rèn luyện kỹ năng xử lý thông tin và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra trên lớp. Đồng thời, bộ đề Sinh học 10 còn là nguồn tài liệu hữu ích giúp các em củng cố kiến thức theo từng chuyên đề và nâng cao hiệu quả học tập.
Website dethitracnghiem.vn cung cấp hệ thống luyện đề trực tuyến với nhiều tính năng hỗ trợ học sinh học tập chủ động và hiệu quả. Người học có thể thực hành không giới hạn số lần, xem đáp án và lời giải ngay sau khi hoàn thành bài làm, đồng thời theo dõi kết quả để nhận biết những chuyên đề còn yếu cần bổ sung. Kho câu hỏi được chọn lọc theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với năng lực của học sinh lớp 10 và bám sát xu hướng ra đề hiện hành. Việc duy trì luyện tập với các đề ôn tập lớp 10 sẽ giúp học sinh cải thiện kỹ năng phân tích, ghi nhớ kiến thức Sinh học và tối ưu thời gian chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án duy nhất).
Câu 1. Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là:
A. Carbon.
B. Hydrogen.
C. Oxygen.
D. Nitơ.
Câu 2. Đâu không phải là dụng cụ dùng trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?
A. Kính hiển vi
B. Mô hình.
C. Micropipette.
D. Ống nghe.
Câu 3. Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?
A. Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
B. Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.
C. Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
D. Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
Câu 4. Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ chất nào sau đây?
A. Cholesterol.
B. Phospholipid và protein.
C. Cellulose.
D. Peptidoglycan.
Câu 5. Khi nói về cấu trúc không gian của DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chiều dài của một chu kì xoắn là $3,4text{AA}$ gồm 10 cặp nucleotide.
B. Hai mạch của DNA xếp song song và ngược chiều nhau.
C. Các cặp base nito liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
D. Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là $20text{AA}$.
Câu 6. Trong cơ thể sống các chất như vitamin, steroid, phospholipid, mỡ có đặc điểm chung gì?
A. Kị nước.
B. Tan trong nước đường.
C. Tan được trong nước.
D. Không tan trong dung môi hữu cơ.
Câu 7. Ngành nghề nào sau đây không liên quan đến sinh học?
A. Ngành chăn nuôi.
B. Ngành lâm nghiệp.
C. Ngành dược học.
D. Ngành cơ khí.
Câu 8. Đường galactose có nhiều trong:
A. sữa động vật.
B. mật ong.
C. động vật.
D. quả chín.
Câu 9. Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì chức năng chính của chúng chủ yếu là gì?
A. Bảo vệ cơ thể.
B. Hoạt hoá các enzyme
C. Cấu tạo nên protein.
D. Thu nhận thông tin.
Câu 10. “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
A. Nguyên tắc tự điều chỉnh.
B. Nguyên tắc bổ sung
C. Nguyên tắc thứ bậc.
D. Nguyên tắc mở.
Câu 11. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
A. liên kết cộng hóa trị.
B. liên kết hydrogen.
C. liên kết photphodieste.
D. liên kết ion.
Câu 12. Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
A. Phospholipid.
B. Mỡ động vật.
C. Dầu thực vật.
D. Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. (2 điểm)
(Thí sinh trả lời câu 1, 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).
Câu 1. Nước là thành phần chủ yếu của tế bào, chiếm khoảng $70 – 90%$ khối lượng cơ thể sinh vật. Nhờ có tính phân cực và khả năng tạo liên kết hiđrô, nước tham gia nhiều quá trình sống quan trọng như vận chuyển chất, điều hòa thân nhiệt và tham gia vào phản ứng sinh hóa.
a) Nước chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sinh vật. __________
b) Phân tử nước không có tính phân cực nên không hòa tan được các chất điện li. __________
c) Nước là dung môi hòa tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hóa xảy ra. __________
d) Khi cơ thể mất nhiều nước, quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt vẫn diễn ra bình thường. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Steroid là loại lipid đặc biệt, không chứa acid béo, có cấu trúc gồm 4 vòng carbon. Testosterone và estrogen là hormon sinh dục thuộc nhóm steroid, có tiền thân từ cholesterol. Cholesterol là lipid không tan trong nước, được vận chuyển trong máu nhờ lipoprotein. Hai loại lipoprotein quan trọng là HDL (vận chuyển cholesterol về gan) và LDL (mang cholesterol tới mạch máu, dễ gây xơ vữa động mạch).
a) Steroid có cấu trúc hóa học chứa acid béo. __________
b) HDL được gọi là “lipoprotein tốt” vì vận chuyển cholesterol về gan. __________
c) LDL giúp làm sạch cholesterol trong máu nên có lợi cho sức khỏe. __________
d) Khi xét nghiệm máu, bác sĩ thường khuyến nghị tăng HDL và giảm LDL để hạn chế nguy cơ xơ vữa động mạch. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn).
Câu 1. Dựa vào hình vẽ và chú thích về các cấp độ tổ chức của thế giới sống có trật tự như sau: (1) Nguyên tử $rightarrow$ (2) Phân tử $rightarrow$ (3) Bào quan $rightarrow$ (4) Tế bào $rightarrow$ (5) Mô $rightarrow$ (6) Cơ quan $rightarrow$ (7) Cơ thể $rightarrow$ (8) Quần thể $rightarrow$ (9) Quần xã $rightarrow$ (10) Hệ sinh thái $rightarrow$ (11) Sinh quyển.
Có bao nhiêu cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống trong chú thích trên?
Đáp án: __________
Câu 2. Cho các nguyên tố: Fe, Ca, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg, Zn và Cu. Có bao nhiêu nguyên tố là nguyên tố đa lượng?
Đáp án: __________
Câu 3. Một gen có hiệu số giữa nucleotide loại A với 1 loại nucleotide khác bằng $20%$ và có $2760$ liên kết hydrogen. Số base loại Guanine tham gia cấu tạo nên nucleotide loại G của gen là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 4. Hình bên mô tả vật chất di truyền của tế bào nhân sơ, vị trí nào trên hình là vùng nhân không có màng bao bọc và hầu hết chỉ chứa một phân tử DNA dạng vòng?

Đáp án: __________
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1. Vì sao trong cơ thể sinh vật có hơn $96%$ khối lượng là do 4 nguyên tố C, H, O, N tạo nên? Hãy nêu ý nghĩa sinh học của hiện tượng này.
Câu 2. Trong chế độ ăn uống hằng ngày, các vận động viên hoặc người lao động nặng thường được khuyến khích bổ sung đủ lượng protein. Dựa vào kiến thức về cấu trúc và chức năng của protein, em hãy giải thích vì sao protein lại đặc biệt quan trọng đối với cơ thể người.
