Đề thi giữa kì 1 Lịch sử 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk được biên soạn theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026 nhằm kiểm tra kết quả học tập giữa học kỳ I và giúp các em xác định mức độ hoàn thành những nội dung đã học. Đề do THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk xây dựng với hệ thống câu hỏi bao quát các chuyên đề như khái quát về sử học, các nền văn minh cổ đại, quá trình hình thành và phát triển của những nền văn minh lớn trên thế giới, đồng thời kết hợp các dạng bài khai thác tư liệu, hình ảnh và bảng thông tin lịch sử. Cấu trúc đề không chỉ yêu cầu ghi nhớ sự kiện mà còn hướng đến khả năng phân tích, so sánh, nhận xét và vận dụng kiến thức để lý giải các vấn đề lịch sử. Thông qua việc luyện tập với đề GHK1 lớp 10 môn Lịch sử, học sinh sẽ nâng cao kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, tư duy phản biện và xây dựng phương pháp làm bài hiệu quả. Bên cạnh đó, bộ đề Lịch sử lớp 10 cũng là tài liệu tham khảo phù hợp để củng cố kiến thức và chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn giúp học sinh tiếp cận kho đề trực tuyến phong phú với nhiều tính năng hỗ trợ học tập như làm bài không giới hạn, xem đáp án ngay sau khi nộp và theo dõi kết quả qua từng lần luyện tập. Hệ thống câu hỏi được sắp xếp từ mức độ cơ bản đến nâng cao, tạo điều kiện để học sinh lớp 10 từng bước hoàn thiện kỹ năng phân tích sự kiện và vận dụng kiến thức lịch sử vào các tình huống học tập. Việc thường xuyên thực hành với các đề thi lớp 10 sẽ giúp các em nâng cao khả năng ghi nhớ, cải thiện tốc độ làm bài và tối ưu hiệu quả ôn luyện trong suốt năm học.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Câu 1. Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?
A. Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.
B. Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.
C. Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.
D. Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.
Đáp án: C
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử – văn hóa, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc….”(Luật Du lịch Việt Nam, 2010)
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?
A. Cố đô Huế
B. Thánh địa Mỹ Sơn
C. Vịnh Hạ Long
D. Dinh Độc Lập
Đáp án: C
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Những hoạt động của con người trong quá khứ.
B. Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ.
C. Những hoạt động của con người trong tương lai.
D. Quá trình tiến hóa của các sinh vật trên Trái Đất.
Đáp án: A
Câu 4. Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử
A. Liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
B. Chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
C. Rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng
D. Giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại
Đáp án: C
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?
A. Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.
B. Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.
C. Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.
D. Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.
Đáp án: D
Câu 6. “Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?
A. Khoa học
B. Xã hội
C. Giáo dục
D. Dự báo
Đáp án: B
Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
A. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
B. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
C. Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
D. Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp.
Đáp án: D
Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.
B. Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ
C. Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.
D. Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.
Đáp án: B
Câu 9. Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
A. Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
B. Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
C. Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.
D. Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
Đáp án: C
Câu 10. Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?
A. Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.
B. Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.
C. Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.
D. Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.
Đáp án: C
Câu 11. Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là
A. Đàn ca tài tử Nam Bộ.
B. Hoàng thành Thăng Long.
C. Mộc bản triều Nguyễn.
D. Phố cổ Hội An.
Đáp án: A
Câu 12. Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là
A. Hiện thực khách quan lịch sử.
B. Lịch sử được con người nhận thức
C. Cách thức sưu tầm lịch sử.
D. Phương pháp nghiên cứu lịch sử.
Đáp án: B
Câu 13. Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
A. Toán học
B. Lịch sử
C. Công nghệ
D. Kĩ thuật
Đáp án: B
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
A. Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
C. Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Đáp án: D
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?
A. Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng
B. Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ
C. Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại
D. Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công
Đáp án: D
Câu 16. Học tập và tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới trên lĩnh vực nào sau đây?
A. Công nghệ thông tin
B. Chế biến thủy sản
C. Công nghiệp văn hóa
D. Xuất khẩu dầu mỏ
Đáp án: C
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
A. Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.
B. Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.
C. Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.
D. Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.
Đáp án: D
Câu 18. Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là
A. Hiện thực lịch sử.
B. Tư duy lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử.
D. Khám phá lịch sử
Đáp án: A
Câu 19. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?
A. Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập
B. Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu
C. Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu
D. Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp
Đáp án: B
Câu 20. Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình
A. Xử lý thông tin sử liệu
B. Tiến hành thí nghiệm lịch sử
C. Sưu tầm, thu thập sử liệu
D. Xác minh, đánh giá sử liệu
Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa , đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.
Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau:
Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.
Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.
a) Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử. __________
b) Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi ” là lịch sử được con người nhận thức. __________
c) Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau. __________
d) Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện.
a) Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI. __________
b) Đại cáo bình Ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng. __________
c) Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô. __________
d) Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,… Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh diều, tr.13)
a) Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh. __________
b) Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học. __________
c) Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản. __________
d) Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia.
Nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm hơn đến việc giữ gìn, bảo tồn, phục dựng và phát huy những giá trị của di tích, di sản. Đó là sự chăm lo bảo tồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20)
a) Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di tích văn hóa. __________
b) Du lịch văn hóa là loại hình phổ biến của ngành du lịch, dựa vào nguồn tài nguyên quan trọng là các di tích lịch sử – văn hóa. __________
c) Sự phát triển của du lịch là nguyên nhân duy nhất khiến các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm đến việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản. __________
d) Sự phát triển của ngành du lịch và việc bảo vệ các di tích, di sản có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
