Đề thi giữa kì 1 Lịch sử 10 năm 2025 2026 THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng là tài liệu học tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng xây dựng nhằm đánh giá kết quả học tập giữa học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố những kiến thức cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề tập trung vào các nội dung quan trọng như đối tượng và phương pháp nghiên cứu của sử học, vai trò của lịch sử trong đời sống, các nền văn minh cổ đại tiêu biểu, di sản văn hóa nhân loại và kỹ năng khai thác tư liệu lịch sử. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo hướng phát triển năng lực, khuyến khích học sinh phân tích sự kiện, nhận xét tư liệu, so sánh đặc điểm giữa các nền văn minh và vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề đặt ra. Việc luyện tập với đề giữa kì 1 lớp 10 môn Lịch sử sẽ góp phần nâng cao kỹ năng đọc hiểu dữ liệu, tư duy phản biện và khả năng trình bày lập luận một cách chặt chẽ. Đồng thời, bộ đề lớp 10 môn Lịch sử cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận kho đề phong phú với hình thức luyện tập trực tuyến nhanh chóng và thuận tiện. Hệ thống hỗ trợ chấm điểm tự động, cung cấp đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và lưu lại kết quả để người học dễ dàng theo dõi quá trình tiến bộ của mình. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình từ kiến thức nền tảng đến vận dụng thực tế, giúp học sinh lớp 10 từng bước hoàn thiện kỹ năng làm bài và thích nghi với xu hướng ra đề mới. Luyện tập thường xuyên cùng các đề ôn tập lớp 10 sẽ giúp học sinh tăng khả năng ghi nhớ sự kiện, phát triển tư duy lịch sử và sử dụng thời gian ôn luyện hiệu quả hơn.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: LỊCH SỬ 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề này gồm có 03 trang
Mã đề 601
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một đáp án.
Câu 1. Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì
A. văn hóa Phục hưng.
B. phương Tây hiện đại.
C. cổ đại Hy Lạp – La Mã.
D. phương Đông cổ đại
Đáp án: A
Câu 2. Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị
A. khoa học, công nghệ.
B. lịch sử, văn hoá.
C. luật pháp, văn hoá.
D. kinh tế, chính trị.
Đáp án: B
Câu 3. Ô-lim-pic là Đại hội thể thao nổi tiếng ở
A. Trung Quốc cổ đại.
B. Ấn Độ cổ đại.
C. Hi lạp cổ đại.
D. Thời Phục Hưng.
Đáp án: C
Câu 4. “Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là
A. Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
B. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
C. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.
D. Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.
Đáp án: B
Câu 5. Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là
A. đẳng cấp
B. văn minh
C. trí tuệ
D. xã hội
Đáp án: B
Câu 6. Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc phát minh ra
A. ô tô.
B. máy tính.
C. máy hơi nước.
D. máy bay.
Đáp án: C
Câu 7. Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
A. kiểm kê.
B. làm mới.
C. xây dựng.
D. bảo tồn.
Đáp án: D
Câu 8. Một trong những chức năng quan trọng của Sử học là
A. khôi phục hiện thực lịch sử.
B. thúc đẩy xu thế hội nhập quốc tế.
C. tìm hiểu quá trình biến đổi tự nhiên.
D. thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
Đáp án: A
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thập và xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?
A. Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.
B. Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.
C. Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.
D. Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.
Đáp án: A
Câu 10. Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là
A. khám phá lịch sử.
B. tư duy lịch sử.
C. nhận thức lịch sử.
D. hiện thực lịch sử.
Đáp án: D
Câu 11. Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là
A. hạch toán kinh doanh.
B. xây dựng phiếu điều tra.
C. tiến hành thí nghiệm
D. thu thập nguồn sử liệu.
Đáp án: D
Câu 12. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô – mát Ê – đi – xơn đã phát minh ra
A. linh kiện bán dẫn.
B. máy tính điện tử.
C. bóng đèn điện.
D. động cơ hơi nước.
Đáp án: C
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (4.0 điểm). Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa – pi – rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt….
Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ.
(Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Mạnh Hưởng, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 10 Trung học phổ thông, NXB Giáo dục, 2009, tr. 17)
a) Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại. __________
b) Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau. __________
c) Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình. __________
d) Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn học đồ sộ viết bằng chữ giáp cốt. __________
Đáp án: S|S|Đ|S
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Các nhà văn hoá thời Phục hưng đã lên án, châm biếm Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời. Qua việc phê phán, đả kích tầng lớp quý tộc phong kiến, họ đã chĩa mũi nhọn vào việc đấu tranh chống chế độ phong kiến thối nát nói chung. Văn minh thời Phục hưng cũng đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân. Họ đòi cho con người được tự do hành động, đề cao tình cảm thực, ca ngợi tình yêu tự do, trong đó có tình yêu nam nữ. Các nhà văn hoá thời Phục hưng còn đề cao chủ nghĩa duy vật, khoa học, tiến bộ, coi trọng các ngành khoa học tự nhiên, các phương pháp thực nghiệm và gắn với cuộc sống hiện thực.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.29, 30)
a) Một trong những tư tưởng tiến bộ của thời Phục hưng là đòi hỏi con người phải phục tùng hoàn toàn ý chí của tôn giáo và nhà thờ. __________
b) Các nhà văn hóa thời Phục hưng tập trung ca ngợi đời sống tâm linh và khuyến khích con người rút lui khỏi cuộc sống hiện thực. __________
c) Việc đề cao tình yêu tự do và cảm xúc chân thực trong văn học Phục hưng phản ánh sự chuyển dịch từ tư tưởng thần quyền sang nhân văn, đặt con người làm trung tâm. __________
d) Tư tưởng đề cao khoa học, thực nghiệm và chủ nghĩa duy vật của thời Phục hưng có thể xem là tiền đề cho sự phát triển của khoa học hiện đại. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,… Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.13)
a) Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản. __________
b) Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học. __________
c) Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học. __________
d) Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ – trung đại chủ yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,…; Sử học mác – xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 6)
a) Nhận thức về đối tượng của Sử học có sự khác nhau giữa thời kì cổ – trung đại với thời kì hiện đại. __________
b) Theo quan điểm của Sử học mác – xít, đối tượng nghiên cứu của lịch sử là toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ. __________
c) Ngay từ khi xuất hiện, con người đã có nhận thức đúng đắn về đối tượng nghiên cứu của Sử học. __________
d) Trong thời kì cổ – trung đại, Sử học phương Đông thường thiên về ghi chép những chuyện liên quan đến nhà vua và triều đình mà ít chú ý đến đối tượng quần chúng. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Phần III. Tự luận (3 điểm).
Câu 1. (2 điểm) Phân tích ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với sự phát triển kinh tế.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Câu 2. (1 điểm) Theo em, là thế hệ trẻ của đất nước, em cần phải làm gì để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh đất nước hội nhập?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
——————– Hết ——————–
Họ và tên học sinh: ……………………………………………………………… Số báo danh: ………….
