Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là tài liệu ôn luyện được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng xây dựng nhằm tổng kết mức độ tiếp thu kiến thức sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Nội dung đề bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới với các chuyên đề tiêu biểu như chuyển động thẳng và chuyển động biến đổi, các định luật Newton, lực hấp dẫn, lực ma sát, công, công suất, động năng, thế năng, cơ năng và các dạng bài tập yêu cầu vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn. Đề được xây dựng theo hướng đánh giá năng lực, giúp học sinh rèn luyện khả năng suy luận, phân tích hiện tượng vật lí, xử lý số liệu và lựa chọn phương pháp giải bài tối ưu. Thực hành cùng đề thi học kì 1 môn Vật lí lớp 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, cải thiện kỹ năng tính toán và tăng sự tự tin khi bước vào các bài kiểm tra chính thức. Đồng thời, bộ đề lớp 10 môn Vật lí cũng là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự học và hoàn thiện nền tảng kiến thức ngay từ năm đầu THPT.
Dethitracnghiem.vn mang đến môi trường luyện đề trực tuyến với nhiều tính năng hỗ trợ học tập hiệu quả. Học sinh có thể làm bài không giới hạn số lần, xem đáp án và lời giải chi tiết ngay sau khi nộp bài, đồng thời theo dõi kết quả để đánh giá quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh lớp 10 từng bước nâng cao kỹ năng giải bài và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Việc luyện tập thường xuyên với các đề ôn tập lớp 10 sẽ góp phần cải thiện tư duy khoa học, nâng cao hiệu suất làm bài và tiết kiệm thời gian ôn luyện trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Đâu là cách đúng để đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí?
A. Sử dụng các thiết bị điện khi chưa được giáo viên cho phép.
B. Không quan tâm đến kí hiệu và thông số trên thiết bị.
C. Chỉ cắm phích vào ổ cắm khi hiệu điện thế phù hợp.
D. Để dây điện tự do để dễ dàng kiểm tra.
Đáp án: C
Câu 2. Đâu không phải là đặc điểm của vectơ vận tốc? Vectơ vận tốc có:
A. gốc nằm trên vật chuyển động.
B. hướng là hướng của độ dịch chuyển.
C. độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
D. độ dài tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.
Đáp án: A
Câu 3. Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều:
A. Vectơ gia tốc cùng chiều vectơ vận tốc.
B. Gia tốc có giá trị dương.
C. Độ lớn gia tốc tăng dần.
D. Vectơ gia tốc ngược chiều vectơ vận tốc.
Đáp án: A
Câu 4. Sự rơi tự do là:
A. một dạng chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
C. chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
D. chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Đáp án: C
Câu 5. Để đo gia tốc rơi tự do trong phòng thí nghiệm thì ta:
A. cần đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật.
B. cần sử dụng máy bắn tốc độ.
C. chỉ cần sử dụng đồng hồ đo thời gian.
D. chỉ cần sử dụng thước đo quãng đường.
Đáp án: A
Câu 6. Một vật bị ném ngang từ độ cao $H$ và vận tốc ban đầu $v_0$. Thời gian để vật chạm đất là:
A. $\sqrt{\frac{2H}{g}}$.
B. $\sqrt{\frac{H}{2g}}$.
C. $\sqrt{\frac{H}{g}}$.
D. $\sqrt{2gH}$.
Đáp án: A
Câu 7. Các lực cân bằng là các lực:
A. khi đồng thời tác dụng vào vật có hợp lực bằng không.
B. khi đồng thời tác dụng vào vật làm thay đổi vận tốc của vật.
C. có hợp lực bằng không khi vật đang chuyển động.
D. có hợp lực khác không khi vật đang đứng yên.
Đáp án: A
Câu 8. Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ:
A. nghiêng sang phải.
B. nghiêng sang trái.
C. ngả người về phía sau.
D. chúi người về phía trước.
Đáp án: B
Câu 9. Khi vật A tác dụng lên vật B một lực $\vec{F}_1$ thì vật B tác dụng trở lại vật A một lực $\vec{F}_2$. Theo định luật III Newton:
A. $\vec{F}_1 = -F_2$
B. $F_1 = -F_2$
C. $\vec{F}_1 = \vec{F}_2$
D. $\vec{F}_1 = -\vec{F}_2$
Đáp án: D
Câu 10. Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
A. trọng lượng của vật.
B. khối lượng của vật.
C. vận tốc của vật.
D. lực tác dụng lên vật.
Đáp án: B
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về trọng lực của một vật có khối lượng $m$ đặt ở nơi có gia tốc trọng trường $g$.
A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức $P = mg$.
B. Điểm đặt của trọng lực tại trọng tâm của vật.
C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
D. Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
Đáp án: C
Câu 12. Hệ số ma sát trượt:
A. không phụ thuộc vào vật liệu tiếp xúc.
B. luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ.
C. không có đơn vị.
D. không phụ thuộc vào tình trạng mặt tiếp xúc.
Đáp án: C (Lưu ý: Hệ số ma sát phụ thuộc vào vật liệu, nhưng nó là đại lượng không đơn vị).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Từ độ cao $49\text{ m}$ so với mặt đất, người ta ném một hòn đá theo phương nằm ngang với vận tốc $10\text{ m/s}$. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy $g = 9,8\text{ m/s}^2$.
a) Quỹ đạo chuyển động của hòn đá là một nhánh của parabol. __________
b) Theo phương thẳng đứng, hòn đá chuyển động thẳng đều với vận tốc $10\text{ m/s}$. __________
c) Thời gian chuyển động của hòn đá là $\sqrt{10}\text{ s}$. __________
d) Nếu tăng tốc độ ban đầu của hòn đá thì thời gian chuyển động của hòn đá giảm. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một quả bóng khối lượng $m = 250\text{ g}$ bay đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ. Khi va chạm, quả bóng tác dụng vào tường một lực $\vec{F}_1$ và đồng thời tường tác dụng lên quả bóng một lực $\vec{F}_2$. Gia tốc trung bình của quả bóng trong thời gian va chạm với tường là $500\text{ m/s}^2$.
a) Theo định luật III Newton, $\vec{F}_1$ và $\vec{F}_2$ là cặp lực và phản lực. __________
b) $\vec{F}_1$ và $\vec{F}_2$ là hai lực không cân bằng nhau. __________
c) Sau khi xuất hiện đồng thời, lực $\vec{F}_1$ sẽ mất đi trước so với lực $\vec{F}_2$. __________
d) Độ lớn lực tác dụng của bức tường lên viên bi là $125\text{ N}$. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Đồ thị vận tốc – thời gian ($v – t$) biểu diễn chuyển động thẳng của vật trong khoảng thời gian $15\text{ s}$. Xác định gia tốc của vật theo đơn vị $\text{m/s}^2$.

Đáp án: -1
Câu 2. Một vật nặng có khối lượng $0,5\text{ kg}$ được treo vào một sợi dây không dãn. Lực căng dây tác dụng lên vật khi cân bằng là bao nhiêu $\text{N}$? Lấy $g = 9,8\text{ m/s}^2$.
Đáp án: 4,9
Câu 3. Một vật chịu tác dụng đồng thời bởi $2$ lực $F_1 = 25\text{ N}$ và $F_2 = 15\text{ N}$. Độ lớn hợp lực của hai lực này là bao nhiêu Newton nếu chúng cùng hướng nhau?
Đáp án: 40
Câu 4. Một đoàn tàu chuyển bánh chạy thẳng nhanh dần đều. Hết kilomet thứ nhất vận tốc nó tăng lên $10\text{ m/s}$. Hỏi sau khi đi hết kilomet thứ tư vận tốc của nó là bao nhiêu $\text{m/s}$?
Đáp án: 20
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Một vật được thả rơi tự do từ đỉnh tháp nghiêng Pisa, sau thời gian $3,44\text{ s}$ vật chạm đất. Lấy $g = 9,8\text{ m/s}^2$.
a) Tính chiều cao của tháp.
b) Tính vận tốc của vật khi vừa chạm đất.
c) Tính tốc độ trung bình của vật trong quá trình rơi.
Câu 2. Một vật có khối lượng $2\text{ kg}$ đặt nằm yên trên mặt sàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là $0,1$. Vật bắt đầu được kéo đi bởi lực kéo $\vec{F}$ có độ lớn $10\text{ N}$ theo phương ngang. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$.
a) Vẽ các lực tác dụng lên vật và tính gia tốc của vật.
b) Nếu lực kéo vật tăng gấp $1,5$ lần thì gia tốc của vật thay đổi thế nào?
