Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM là tài liệu ôn tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Bình Chiểu – TP.HCM xây dựng nhằm đánh giá toàn diện kết quả học tập sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh hệ thống hóa kiến thức trước các kỳ kiểm tra tiếp theo. Đề thi bao quát các chuyên đề trọng tâm của chương trình Vật lí 10 như mô tả chuyển động, các đại lượng động học, định luật Newton, lực và chuyển động, công – công suất, năng lượng, động lượng cùng những bài toán vận dụng gắn với hiện tượng thực tế. Cấu trúc đề được thiết kế theo hướng phát triển năng lực, kết hợp giữa câu hỏi lý thuyết và bài tập tính toán, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện, lập luận khoa học và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Việc luyện tập với đề học kì 1 Vật lí 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng, nâng cao khả năng giải bài tập và làm quen với cách ra đề kiểm tra theo chương trình mới. Đồng thời, bộ đề Vật lí lớp 10 cũng là nguồn học liệu hữu ích để chuẩn bị tốt cho các kỳ đánh giá và quá trình học tập ở những học kỳ tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn mang đến nền tảng luyện đề trực tuyến hiện đại, giúp học sinh lớp 10 tiếp cận nhiều bộ đề chất lượng với thao tác đơn giản và thuận tiện. Sau khi hoàn thành bài làm, học sinh có thể xem đáp án, lời giải chi tiết và kết quả chấm điểm để dễ dàng nhận biết những nội dung cần tiếp tục ôn luyện. Kho câu hỏi được xây dựng theo nhiều cấp độ từ cơ bản đến vận dụng, hỗ trợ người học từng bước nâng cao kỹ năng giải bài và phát triển tư duy vật lí. Thực hành thường xuyên với các đề ôn thi lớp 10 sẽ giúp học sinh tăng tốc độ làm bài, cải thiện khả năng vận dụng công thức và tối ưu hiệu quả ôn tập trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


SỞ GD & ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
KIỂM TRA GIỮA KỲ II – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN VẬT LÝ – LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 Phút
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc $36\text{ km/h}$ thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều sau $20\text{s}$ thì dừng lại ở sân ga. Quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm phanh là?
A. $s = 300\text{m}$
B. $s = 360\text{m}$
C. $s = 100\text{m}$
D. $s = 1080\text{m}$
Câu 2. Một chiếc ô tô bắt đầu xuất phát. Sau $5\text{s}$, vận tốc của ô tô $15\text{ m/s}$. Gia tốc của ô tô là
A. $1,0\text{ m/s}^2$.
B. $3,0\text{ m/s}^2$.
C. $1,5\text{ m/s}^2$.
D. $2,0\text{ m/s}^2$.
Câu 3. Một xe tải có khối lượng $20$ tấn đang chuyển động thẳng với tốc độ không đổi là $40\text{ km/h}$ trên quốc lộ 1A. Độ lớn lực kéo của động cơ là $50\,000\text{ N}$, lấy $g=10\text{ m/s}^2$. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là
A. $0,15$
B. $0,25$
C. $0,125$
D. $0,05$
Câu 4. Chọn phát biểu đúng về lực:
A. Vật không thể chuyển động được nếu không có lực tác dụng vào nó.
B. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật.
C. Lực là nguyên nhân làm vật chuyển động có gia tốc.
D. Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng lên nó.
Câu 5. Người ta dùng vòng bi trên bánh xe đạp là với dụng ý:
A. Chuyển ma sát trượt về ma sát lăn.
B. Chuyển ma sát lăn về ma sát nghỉ.
C. Chuyển ma sát nghỉ về ma sát lăn.
D. Chuyển ma sát lăn về ma sát trượt.
Câu 6. Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
A. cùng hướng với lực căng dây.
B. hợp với lực căng dây một góc $90^\circ$.
C. cân bằng với lực căng dây.
D. bằng không.
Câu 7. Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. $a < 0, v < 0$.
B. $a < 0, v > 0$.
C. $a > 0, v > 0$.
D. $a > 0, v < 0$.
Câu 8. Một lực không đổi có độ lớn $20\text{ N}$ tác dụng vào một vật có khối lượng $4\text{ kg}$ làm cho vật chuyển động. Độ lớn của gia tốc vật thu được là
A. $2\text{ m/s}^2$.
B. $0,2\text{ m/s}^2$.
C. $80\text{ m/s}^2$.
D. $5\text{ m/s}^2$.
Câu 9. Một hòn sỏi khối lượng $m$, được ném ngang từ độ cao $h$ với vận tốc ban đầu $v_0$. Thời gian rơi được tính theo công thức:
A. $t = \sqrt{\frac{h}{2g}}$
B. $t = \sqrt{\frac{g}{2h}}$
C. $t = \sqrt{\frac{2h}{g}}$
D. $t = \sqrt{\frac{2g}{h}}$
Câu 10. Một vật ở độ cao $h$ được ném theo phương ngang với tốc độ $v_0 = 15\text{ m/s}$ và rơi chạm đất sau $2\text{ s}$. Lấy $g = 10\text{m/s}^2$. Tầm xa của vật là
A. $40\text{ m}$.
B. $30\text{ m}$.
C. $60\text{ m}$.
D. $50\text{ m}$.
Câu 11. Một vật có khối lượng $2\text{ kg}$ đặt nằm yên trên mặt sàn nằm ngang, cho $g = 10\text{ m/s}^2$. Phản lực do sàn tác dụng lên vật có độ lớn là
A. $2\text{ N}$
B. $50\text{ N}$
C. $20\text{ N}$
D. $5\text{ N}$
Câu 12. Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có
A. Vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi.
B. Vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều.
C. Vận tốc không đổi, gia tốc không đổi.
D. Vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một vật có khối lượng $m = 50\text{ kg}$ chịu tác dụng của một lực kéo không đổi có độ lớn $100\text{ N}$ theo phương ngang và bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên. Bỏ qua ma sát.
a) Độ lớn gia tốc của vật là $2\text{ m/s}^2$.
b) Theo định luật II Newton, hợp lực tác dụng lên vật được xác định bởi công thức $\vec{F} = m\vec{a}$.
c) Quãng đường vật đi được trong $15\text{ s}$ đầu tiên là $225\text{ m}$.
d) Vectơ gia tốc của vật ngược hướng với lực kéo tác dụng lên vật.
Câu 2. Một ôtô chuyển động thẳng với đồ thị vận tốc – thời gian (hình vẽ).
a) Gia tốc của ô tô trong $10\text{ s}$ đầu là $1,2\text{ m/s}^2$.
b) Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều trong giai đoạn từ $10\text{s}$ đến $15\text{s}$.
c) Vận tốc của ô tô trong khoảng thời gian từ $10\text{ s}$ đến $15\text{ s}$ là $v=12\text{ m/s}$.
d) Quãng đường ô tô đi được trong $20\text{ s}$ là $300\text{m}$.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một xe tải đang chạy với vận tốc $18\text{ km/h}$ trên một đoạn đường thẳng thì tài xế tăng ga cho xe tải chạy nhanh dần đều. Sau $20\text{s}$, xe tải đạt vận tốc $72\text{ km/h}$.
a. Tính gia tốc của xe tải.
b. Tính vận tốc của xe tải sau $10\text{s}$ kể từ khi tăng ga.
Câu 2. Một vật có khối lượng $m = 2\text{ kg}$ bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực kéo theo phương nằm ngang có độ lớn không đổi là $2,5\text{ N}$. Cho biết hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà nằm ngang là $\mu = 0,01$. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$.
a. Hãy phân tích các lực tác dụng lên vật và biểu diễn trên hệ trục $Oxy$.
b. Áp dụng định luật II Niu-tơn tìm độ lớn gia tốc của vật.
c. Tính quãng đường vật trượt được sau $25\text{ s}$ kể từ lúc bắt đầu trượt.
Câu 3. Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu $v_0 = 10\text{ m/s}$ từ độ cao $20\text{ m}$ so với mặt đất. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$ và bỏ qua sức cản của không khí.
a. Tính thời gian rơi của quả bóng.
b. Tính tốc độ của quả bóng ngay trước lúc chạm đất.
Câu 4. Một quả cầu nặng $0,5\text{ kg}$, có thể tích $2,5\text{ dm}^3$ được nhúng chìm trong nước. Khối lượng riêng của nước là $1000\text{ kg/m}^3$. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$.
a. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật.
b. Khi thả ra quả cầu chìm xuống đáy, lơ lửng trong nước hay nổi trên mặt nước? Vì sao?
—
—— HẾT ——
