Đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2025 2026 trường THPT Xuyên Mộc – TPHCM là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 10, được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh cho năm học 2025. Đây là mẫu đề ghk2 lớp 10 môn Vật lý ở giai đoạn làm quen, được thiết kế nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng vững chắc cho lộ trình ôn thi quốc gia sau này. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Động lượng, Năng lượng và công, Chuyển động tròn cùng Các định luật bảo toàn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp và phản xạ chọn đáp án nhanh. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề trắc nghiệm Lý 10 như thế này không chỉ giúp củng cố kiến thức lý thuyết mà còn nâng cao khả năng vận dụng vào các tình huống thực tiễn, chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.
Việc ôn luyện thông qua bộ đề ôn thi lớp 10 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập vượt trội cho học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người dùng thực hiện làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự theo dõi kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của tài liệu Vật lý tại đây là hệ thống câu hỏi được phân hóa rõ ràng từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với phong cách ra đề hiện đại và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Nhờ các tính năng hỗ trợ thông minh này, học sinh có thể chủ động nắm vững kiến thức, tự tin bứt phá điểm số trong các kỳ kiểm tra học kỳ và chuẩn bị tâm thế vững vàng cho lộ trình học tập phía trước.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



A- PHẦN TRẮC NGHIỆM(7đ)
PHẦN I(3đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hiệu suất là tỉ số giữa
A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Câu 2. Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi
A. chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động tròn đều.
C. chuyển động cong đều.
D. chuyển động biến đổi đều.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Động lượng của vật trong chuyển động thẳng đều luôn thay đổi.
B. Động lượng là một đại lượng vectơ.
C. Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.
D. Động lượng của vật chuyển động thẳng đều luôn không đổi.
Câu 4. Động lượng được tính bằng đơn vị nào sau đây:
A. \( N/s \).
B. \( kg/(m.s) \).
C. \( N.m \).
D. \( kg.m/s \).
Câu 5. Một chiếc xe tải nặng và một chiếc xe con đang chạy với cùng tốc độ trên đường. Khi cả hai cùng hãm phanh với lực như nhau, xe tải cần quãng đường dài hơn nhiều để dừng lại. Hiện tượng này cho thấy tác dụng truyền chuyển động (hoặc khả năng va chạm) của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào, và đại lượng nào đặc trưng cho điều đó?
A. Chỉ phụ thuộc vào khối lượng; đại lượng đó là khối lượng.
B. Phụ thuộc vào cả khối lượng và vận tốc; đại lượng đó là động lượng.
C. Phụ thuộc vào gia tốc; đại lượng đó là lực.
D. Chỉ phụ thuộc vào vận tốc; đại lượng đó là vận tốc.
Câu 6. Trong vật lý, một hệ gồm nhiều vật được gọi là ‘hệ kín’ (hay hệ cô lập) khi nào?
A. Các vật trong hệ không tương tác với nhau.
B. Không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc các ngoại lực triệt tiêu lẫn nhau.
C. Hệ chỉ gồm duy nhất một vật đang chuyển động thẳng đều.
D. Tổng các nội lực trong hệ phải bằng không.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây diễn đạt đúng nội dung của định luật bảo toàn động lượng?
A. Động lượng toàn phần của một hệ kín luôn thay đổi.
B. Động lượng toàn phần của một hệ kín là một đại lượng bảo toàn.
C. Động lượng của mỗi vật trong hệ kín luôn được giữ không đổi.
D. Vận tốc của các vật trong hệ kín phải luôn khác nhau.
Câu 8. Trong hệ SI, đơn vị radian (rad) được định nghĩa là số đo của một góc ở tâm chắn cung có độ dài bằng bao nhiêu?
A. Bằng một nửa bán kính của đường tròn.
B. Bằng chu vi của đường tròn.
C. Bằng đường kính của đường tròn.
D. Bằng đúng bán kính của đường tròn đó.
Câu 9. Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tốc tức thời có đặc điểm nào sau đây?
A. Luôn hướng về tâm của đường tròn quỹ đạo.
B. Có phương trùng với tiếp tuyến của đường tròn tại mỗi điểm trên quỹ đạo.
C. Có phương trùng với bán kính của đường tròn quỹ đạo.
D. Có độ lớn thay đổi liên tục theo thời gian.
Câu 10. Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi
A. động năng tăng dần và thế năng giảm dần.
B. thế năng tăng dần, động năng giảm dần.
C. cơ năng giảm dần, động năng giảm dần.
D. động năng và thế năng đều giảm dần.
Câu 11. Sự khác biệt cơ bản nhất về mặt năng lượng giữa va chạm đàn hồi và va chạm mềm là:
A. Va chạm đàn hồi bảo toàn động lượng, va chạm mềm thì không.
B. Va chạm đàn hồi bảo toàn động năng, va chạm mềm thì không.
C. Va chạm mềm luôn có vận tốc lớn hơn va chạm đàn hồi.
D. Va chạm đàn hồi luôn làm các vật dính vào nhau.
Câu 12. Một vật chuyển động tròn đều với tần số \( 2 \) Hz. Chu kì của vật đó là
A. \( 15 \)s.
B. \( 0,5 \)s.
C. \( 50 \)s.
D. \( 1,5 \)s.
Phần II(2đ). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2:
– Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hai vật có khối lượng \( m_1 = 1 \) kg và \( m_2 = 3 \) kg chuyển động ngược chiều với tốc độ lần lượt là \( v_1 = 3 \) m/s và \( v_2 = 2 \) m/s, đến va chạm mềm vào nhau và cùng chuyển động theo phương cũ, coi hệ hai vật là kín.
a) Động lượng của vật 2 trước va chạm có công thức \( \vec{p_2} = m_2\vec{v_2} \). __________
b) Đơn vị của động lượng là \( N.s \). __________
c) Động lượng và động năng của hệ được bảo toàn. __________
d) Tốc độ của 2 vật sau va chạm là \( 0,75 \) m/s. (coi hệ là kín) __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một chiếc đồng hồ treo ở sảnh chính của trường học có kim phút dài \( 20 \)cm (tính từ tâm quay đến đầu kim). Xem chuyển động của đầu mút kim phút là chuyển động tròn đều.
a) Chuyển động tròn đều là chuyển động mà quỹ đạo là một đường tròn. __________
b) Tốc độ góc của đầu kim phút được đo bằng độ dịch chuyển góc chia cho thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó. __________
c) Khi đầu kim phút đang ở vị trí 12h thì vectơ vận tốc của đầu kim phút có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống. __________
d) Tần số chuyển động tròn đều của đầu kim phút bằng \( 3600 \) Hz. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Phần III(2đ). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Một người đẩy một chiếc xe hàng với lực \( F = 60 \)N theo phương ngang. Xe dịch chuyển được quãng đường \( s = 20 \)m trên mặt sàn nằm ngang cùng hướng với lực đẩy. Tính công của lực đẩy này (kết quả tính theo đơn vị Joule).
Đáp án: __________
Câu 2. Một vật có khối lượng \( m \) được thả rơi tự do từ độ cao \( 45 \) m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy \( g = 10 \, m/s^2 \). Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Tại độ cao nào so với mặt đất (đơn vị: mét) thì động năng của vật bằng hai lần thế năng?
Đáp án: __________
Câu 3. Một viên đạn có khối lượng \( 10 \) g đang bay với vận tốc \( 600 \) m/s thì xuyên vào một bao cát khối lượng \( 2,99 \) kg đang nằm yên trên mặt sàn nằm ngang không ma sát. Sau khi xuyên vào, viên đạn nằm yên trong bao cát. Tính vận tốc của hệ (bao cát + viên đạn) ngay sau đó (theo đơn vị m/s).
Đáp án: __________
Câu 4. Một đĩa tròn quay đều quanh trục với tần số \( f = 5 \) Hz. Một điểm nằm ở mép đĩa, cách tâm một khoảng \( r = 10 \)cm. Tốc độ dài của điểm đó là bao nhiêu m/s? (Lưu ý: Lấy \( \pi = 3,14 \))
Đáp án: __________
B- PHẦN TỰ LUẬN(3đ)
Câu 1: Nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng.
Câu 2: Một viên đạn có khối lượng \( m = 50 \) g đang bay ngang với vận tốc \( 400 \) m/s thì xuyên vào một bao cát khối lượng \( M = 4,95 \) kg đang treo lơ lửng ở trạng thái nghỉ. Sau khi xuyên vào, viên đạn nằm yên trong bao cát và cùng bao cát chuyển động với vận tốc \( V \). Tính độ lớn vận tốc của bao cát và viên đạn ngay sau va chạm.
Câu 3: Một vệ tinh nhân tạo đang bay quanh Trái Đất ở độ cao mà nó thực hiện một vòng quay hết đúng \( 90 \) phút. Tính chu kì (theo giây) và tần số của vệ tinh này. Sau \( 30 \) phút, vệ tinh đã thực hiện được một độ dịch chuyển góc là bao nhiêu radian?
————- Hết ————-
