Đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 năm 2026 Sở GDĐT Bắc Ninh

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Người ra đề: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi học kỳ 2
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Người ra đề: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi học kỳ 2
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 năm 2026 Sở GDĐT Bắc Ninh là nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 nhằm đánh giá toàn diện năng lực học tập trong năm học 2026. Đây là dạng đề CHK2 lớp 10 môn Vật lý chuẩn cấu trúc của Sở GD&ĐT Bắc Ninh, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Công và năng lượng, Động lượng và bảo toàn động lượng, Chuyển động tròn cùng Moment lực. Đề thi không chỉ giúp khảo sát chất lượng định kỳ mà còn hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, chọn đáp án nhanh và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Việc tiếp cận sớm với đề lý 10 sẽ tạo nền tảng vững chắc, giúp các em tự tin hơn trước những kỳ thi mang tính quyết định trong tương lai.

Luyện tập bộ đề ôn thi lớp 10 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại cho học sinh lớp 10 trải nghiệm học tập ưu việt nhờ giao diện thân thiện và dễ sử dụng. Tại đây, các em có thể thực hiện làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ trong giai đoạn ôn thi năm 2026. Giá trị của môn Vật lý trên website được khẳng định qua hệ thống câu hỏi phân hóa rõ ràng từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với phương thức ra đề hiện đại. Phương pháp ôn luyện này không chỉ giúp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vật lý vào đời sống mà còn là giải pháp tối ưu để tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Trong hệ SI, đơn vị của moment lực là
A. N.s.
B. N.m.
C. N/m.
D. kg.m/s$^2$.

Câu 2. Một người dùng tay giữ cố định một vật như hình bên. Gọi $M_1$, $M_2$ và $M_3$ lần lượt là độ lớn moment của lực $\vec{F}_M$, $\vec{P}$ và $\vec{N}$ đối với trục quay tại khớp khuỷu tay. Hệ thức đúng là

A. $M_1 = M_2 + M_3$.
B. $M_1 + M_2 = M_3$.
C. $M_1 + M_3 = M_2$.
D. $M_2 = M_3$.

Câu 3. Quá trình truyền năng lượng nào sau đây được gọi là thực hiện công cơ học?
A. Nhúng một thìa nhôm vào cốc nước sôi.
B. Mài một miếng sắt trên mặt sàn bê tông.
C. Đặt một nồi kim loại lên ngọn lửa bếp ga.
D. Thả một viên nước đá vào chậu nước ấm.

Câu 4. Lực $\vec{F}$ không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển động theo hướng của lực $\vec{F}$. Khi vật đi được một quãng đường $s$ thì công của lực là
A. $A = -Fs$.
B. $A = Fs$.
C. $A = 2Fs$.
D. $A = -2Fs$.

Câu 5. Nếu trong thời gian $t$, công thực hiện được là $A$. Đại lượng xác định bằng tỉ số $\frac{A}{t}$ là
A. công suất.
B. thế năng.
C. hiệu suất.
D. công cơ học.

Câu 6. Khi một chiếc ô tô tải chở hàng nặng bắt đầu leo một con dốc cao, người lái xe thường chuyển từ số cao về số thấp và đạp ga mạnh hơn. Mục đích chính của hành động này là
A. giảm hiệu suất khi leo dốc.
B. tạo ra lực kéo lớn khi xe leo dốc.
C. giảm công suất của động cơ.
D. tăng lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường dốc.

Câu 7. $W_{tp}$, $W_{ci}$ và $W_{hp}$ lần lượt là năng lượng toàn phần, năng lượng có ích và năng lượng hao phí của một thiết bị tiêu thụ năng lượng. Công thức xác định hiệu suất (tính theo phần trăm) của thiết bị là
A. $H = \frac{W_{ci}}{W_{hp}} . 100%$.
B. $H = \frac{W_{hp}}{W_{tp}} . 100%$.
C. $H = \frac{W_{hp}}{W_{ci}} . 100%$.
D. $H = \frac{W_{ci}}{W_{tp}} . 100%$.

Câu 8. Hình bên là mô hình đơn giản của con lắc đồng hồ gồm một thanh nhẹ, không dãn, một đầu giữ cố định, đầu còn lại nối với một vật nặng. Đưa vật đến điểm A rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi ma sát. Động năng của vật nặng lớn nhất ở

A. vị trí A.
B. vị trí B.
C. vị trí O.
D. vị trí D.

Câu 9. Động năng của một vật có khối lượng $m$ đang chuyển động với tốc độ $v$ được xác định bằng công thức
A. $W_đ = \frac{1}{2}mv$.
B. $W_đ = 2mv^2$.
C. $W_đ = \frac{1}{2}mv^2$.
D. $W_đ = mv^2$.

Câu 10. Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc $\omega$ trong thời gian $t$. Độ dịch chuyển góc của vật là
A. $\theta = \omega t$.
B. $\theta = \omega t^2$.
C. $\theta = \omega^2 t$.
D. $\theta = \omega^2 t^2$.

Câu 11. Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với vật khác là
A. vận tốc.
B. động lượng.
C. lực.
D. gia tốc.

Câu 12. Một vật chuyển động tròn đều có
A. vectơ vận tốc luôn không đổi.
B. vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
C. vectơ gia tốc luôn không đổi.
D. vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

Câu 13. Động lượng toàn phần của một hệ kín là một đại lượng
A. tăng dần.
B. bảo toàn.
C. bằng 0.
D. giảm dần.

Câu 14. Hình bên mô tả các lực tác dụng lên một ô tô đang chuyển động trên đoạn đường nghiêng tại một khúc cua. Biểu thức xác định lực hướng tâm tác dụng lên ô tô là

A. $\vec{F}_{ht} = \vec{F}_{mst}$.
B. $\vec{F}_{ht} = \vec{P} + \vec{N}$.
C. $\vec{F}_{ht} = \vec{N}$.
D. $\vec{F}_{ht} = \vec{F}_{mst} + \vec{P} + \vec{N}$.

Câu 15. Một vật khối lượng $m$ đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo có bán kính $r$ với tốc độ góc $\omega$. Độ lớn lực hướng tâm tác dụng vào vật được tính bằng công thức nào sau đây?
A. $F_{ht} = \momega^2r$.
B. $F_{ht} = \frac{\momega^2}{r}$.
C. $F_{ht} = \momega^2r^2$.
D. $F_{ht} = \frac{\momega^2}{r^2}$.

Câu 16. Một vật có khối lượng không đổi chuyển động với tốc độ tăng dần, độ lớn động lượng sẽ
A. không đổi.
B. bằng không.
C. tăng dần.
D. giảm dần.

Câu 17. Một máy bay đang thực hiện động tác lượn vòng coi như chuyển động tròn đều với tốc độ $v = 150\text{ m/s}$ và bán kính quỹ đạo $r = 2000\text{ m}$. Tốc độ góc của máy bay là
A. $0,1\text{ rad/s}$.
B. $0,075\text{ rad/s}$.
C. $0,05\text{ rad/s}$.
D. $0,025\text{ rad/s}$.

Câu 18. Một vật có khối lượng $1200\text{ kg}$ đang chuyển động với tốc độ $120\text{ m/s}$. Độ lớn động lượng của vật là
A. $2,44.10^5\text{ kg.m/s}$.
B. $1,88.10^5\text{ kg.m/s}$.
C. $1,44.10^5\text{ kg.m/s}$.
D. $2,88.10^5\text{ kg.m/s}$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Thả một vật có khối lượng $m$ rơi tự do từ độ cao $h_0$ so với mặt đất, lấy gia tốc trọng trường là $g$. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
a) Trong quá trình vật chuyển động, trọng lực tác dụng lên vật sinh công dương. __________
b) Trong quá trình vật chuyển động, cơ năng của vật được bảo toàn. __________
c) Tại vị trí thả, thế năng của vật đạt giá trị nhỏ nhất. __________
d) Khi vật ở độ cao $h$ so với mặt đất ($h = \frac{h_0}{4}$) thì vật có động năng $W_đ = \frac{3}{4}mgh_0$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định động lượng của các vật trong trường hợp va chạm đàn hồi bằng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. Hai xe (1) và (2) có cùng khối lượng đặt trên băng đệm khí (3) ở vị trí giữa hai cổng quang (4). Mỗi xe có lắp tấm cản quang (5) có chiều dài $d$ (hai tấm cản quang trên hai xe giống nhau). Gắn lò xo (6) vào một xe, lấy sợi dây nhỏ (7) buộc hai xe để nén lò xo lại. Ban đầu hai xe đứng yên, cắt sợi dây để lò xo bung ra đẩy hai xe về hai phía. Khi hai xe chuyển động, khoảng thời gian tấm cản quang của xe (1) và xe (2) chắn sáng tại hai cổng quang điện lần lượt là $t_1$ và $t_2$. Bỏ qua ma sát, lực cản và khối lượng lò xo.

a) Động lượng của hệ hai xe (có gắn tấm cản quang) được bảo toàn. __________
b) Thời gian chắn sáng tại cổng quang điện $t_1$ và $t_2$ là khác nhau. __________
c) Ngay sau khi cắt dây, độ lớn động lượng của hai xe bằng nhau. __________
d) Tốc độ của hai xe sau khi cắt dây được xác định bằng công thức $v_1 = \frac{d}{t_1}$ và $v_2 = \frac{d}{t_2}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Động cơ của một ô tô tạo ra một lực phát động không đổi $3000\text{ N}$ theo phương chuyển động. Công của lực phát động này đã thực hiện khi ô tô đi được quãng đường $100\text{ m}$ bằng bao nhiêu $\text{kJ}$?
Đáp án: __________

Câu 2. Khoảng cách từ Mặt Trăng đến tâm Trái Đất là $3,84.10^8\text{ m}$ và coi Mặt Trăng chuyển động tròn đều quanh Trái Đất với chu kì $27,2\text{ ngày}$. Lấy $1\text{ ngày} = 24\text{ giờ}$ và $pi = 3,14$. Độ lớn gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng là $x.10^{-3}\text{ m/s}^2$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: __________

II. TỰ LUẬN
Câu 1 (2,0 điểm).
a) Nêu khái niệm cơ năng. Viết biểu thức cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
b) Một vật có khối lượng $1\text{ kg}$ được ném theo phương thẳng đứng từ dưới lên, đạt độ cao cực đại $40\text{ m}$ so với mặt đất. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua lực cản không khí, lấy $g = 10\text{ m/s}^2$. Tính cơ năng của vật.

Câu 2 (1,0 điểm). Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên đạn. Một con lắc đạn đạo gồm một khối gỗ có khối lượng $M = 4\text{ kg}$ được treo bằng hai dây nhẹ, không dãn, cùng chiều dài. Một viên đạn có khối lượng $m = 5\text{ g}$ bay theo phương ngang với tốc độ $v_0$ đến va chạm và ghim vào khối gỗ trên (đang nằm cân bằng). Sau va chạm, hệ khối gỗ và viên đạn chuyển động như một con lắc và lên đến độ cao cực đại $h = 5\text{ cm}$ so với vị trí cân bằng ban đầu (hình bên). Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$. Bỏ qua sức cản của không khí.

a) Tính tốc độ của hệ khối gỗ và viên đạn ngay sau khi va chạm.
b) Tính tốc độ của viên đạn ngay trước khi va chạm vào khối gỗ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận