Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10 năm 2025 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu học tập hữu ích dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, được THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh biên soạn nhằm đánh giá kết quả học tập giữa học kỳ II và hỗ trợ học sinh củng cố các chuyên đề trọng tâm theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề thi tập trung vào những nội dung quan trọng như các nền văn minh trên thế giới, quá trình hình thành và phát triển của các quốc gia, sự giao lưu văn hóa, giá trị của di sản lịch sử cùng những câu hỏi yêu cầu khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ và nguồn sử liệu. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo hướng phát triển năng lực, giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích sự kiện, đánh giá tư liệu, liên hệ thực tiễn và vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết các tình huống học tập. Việc luyện tập với đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử 10 sẽ giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, nâng cao tư duy lịch sử và cải thiện kỹ năng làm bài theo cấu trúc đề mới. Đồng thời, bộ đề Lịch sử 10 cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích để học sinh tự ôn luyện và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn là nền tảng luyện đề trực tuyến cung cấp nhiều bộ đề được cập nhật thường xuyên từ các trường THPT trên cả nước, giúp học sinh lớp 10 tiếp cận nguồn tài liệu đa dạng và sát với chương trình học. Sau khi hoàn thành bài làm, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết để học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, phát hiện những phần kiến thức còn thiếu và bổ sung kịp thời. Ngoài ra, lịch sử luyện tập được lưu lại giúp theo dõi sự tiến bộ và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với năng lực của từng học sinh. Việc thực hành thường xuyên với các đề thi lớp 10 sẽ góp phần nâng cao kỹ năng phân tích tư liệu, tăng hiệu quả ôn tập và tạo sự tự tin trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Lịch sử, Lớp 10
Ngày: 16/3/2026
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: …………………………………………………… Số báo danh: ……. Mã đề 5105
—
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Những thành tựu đạt được trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã đưa loài người bước sang thời đại
A. “văn minh công nghiệp”.
B. “văn minh siêu trí tuệ”.
C. “văn minh nông nghiệp”.
D. “văn minh thông tin”.
Câu 2. Thành tựu quan trọng nào sau đây của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã trực tiếp góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người?
A. Máy tính điện tử.
B. Máy hơi nước.
C. Động cơ đốt trong.
D. Cách mạng xanh.
Câu 3. Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á
A. bước đầu phát triển.
B. phát triển rực rỡ.
C. bước đầu hình thành.
D. tiếp tục phát triển.
Câu 4. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn hóa Đông Nam Á từ thế kỉ X – XV là
A. quá trình sáp nhập và hợp nhất các tiểu quốc.
B. sự tiếp thu có chọn lọc văn minh Trung Hoa.
C. ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ.
D. sự phát triển về kinh tế và ổn định chính trị.
Câu 5. Tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm
A. tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
B. tín ngưỡng phồn thực.
C. Phật giáo, Nho giáo.
D. tín ngưỡng thờ cúng người đã mất.
Câu 6. Các loại chữ Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ được sáng tạo trên cơ sở chữ viết nào sau đây?
A. Chữ Hán của Trung Quốc.
B. Chữ Nôm của người Việt.
C. Chữ tượng hình của Ai Cập.
D. Chữ Phạn của Ấn Độ.
Câu 7. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
A. Thương nghiệp biển.
B. Trồng trọt, chăn nuôi.
C. Luyện kim, đúc đồng.
D. Chế tạo vũ khí.
Câu 8. Văn minh Phù Nam được hình thành và phát triển chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Trung du Bắc Bộ.
B. Duyên hải Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Nam Bộ Việt Nam.
Câu 9. Sự phát triển của internet hiện nay làm cho việc tìm kiếm và chia sẻ thông tin vô cùng nhanh chóng và thuận tiện, ngoại trừ
A. dễ bị thâm nhập, đánh mất dữ liệu cá nhân.
B. giải phóng sức lao động của con người.
C. con người giao tiếp, trao đổi nhanh chóng.
D. giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dễ dàng.
Câu 10. Cư dân Đông Nam Á tiếp thu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ thông qua cách thức nào là chủ yếu?
A. Thông qua những thương nhân Ấn Độ sinh sống và lập nghiệp ở Đông Nam Á.
B. Thông qua quá trình truyền giáo của các nhà truyền giáo Ấn Độ.
C. Trong quá trình giao thương đường biển giữa thương nhân Ấn Độ và Đông Nam Á.
D. Thông qua các yếu tố trung gian, chủ yếu là từ các thương nhân Trung Quốc.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm bao trùm của văn minh Đông Nam Á?
A. Bị chi phối bởi văn minh Ấn Độ.
B. Thống nhất trong đa dạng.
C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo.
D. Chịu ảnh hưởng văn minh Trung Hoa.
Câu 12. Nhận xét nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?
A. Bộ máy nhà nước sơ khai chưa thể hiện chủ quyền.
B. Bộ máy nhà nước đảm bảo thực hiện quyền dân chủ.
C. Xây dựng bộ máy quân chủ chuyên chế đạt trình độ cao.
D. Tổ chức đơn giản, sơ khai nhưng thể hiện được chủ quyền.
Câu 13. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?
A. Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng.
B. Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè.
C. Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.
D. Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên phổ biến.
Câu 14. Một trong những điểm khác biệt về kinh tế của văn minh Phù Nam so với văn minh Văn Lang – Âu Lạc là
A. kĩ thuật đóng gạch đạt đến trình độ cao.
B. Sản xuất nông nghiệp quy mô đồn điền.
C. Nông nghiệp lúa nước có vai trò chủ đạo.
D. Thương nghiệp đường biển phát triển.
Câu 15. Không chỉ “làm việc” thay con người, mà còn có thể “nghĩ” thay con người. Đó là chức năng của
A. máy tự động và hệ thống tự động.
B. khoa học về người máy.
C. cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
D. máy tính điện tử.
Câu 16. Văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX có điểm khác biệt nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV?
A. Bắt đầu hình thành các quốc gia phong kiến lớn mạnh.
B. Có sự du nhập của yếu tố văn hóa đến từ phương Tây.
C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa.
D. Nền văn minh bước vào giai đoạn phát triển cực thịnh.
Câu 17. Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn minh Trung Hoa?
A. Thái Lan.
B. Việt Nam.
C. Ma-lai-xi-a.
D. Mi-an-ma.
Câu 18. Công trình kiến trúc nào ở khu vực Đông Nam Á là di sản văn hóa thế giới?
A. Kim tự tháp.
B. Đền Pác – tê – nông.
C. Vạn lý trường thành.
D. Tháp Thạt Luổng.
Câu 19. Điểm giống nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam là
A. đều chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa.
B. đều chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.
C. đều hình thành ở những vùng đất đai khô cằn.
D. xuất phát từ nhu cầu bảo vệ cuộc sống cộng đồng.
Câu 20. Các nền văn minh cổ đại trên đất nước Việt Nam có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Hình thành ở lưu vực các con sông.
B. Chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ.
C. Chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa.
D. Được hình thành ở vùng đồi núi khô cằn.
—
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 21. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31)
a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về nền văn minh hình thành ở khu vực Nam Trung Bộ Việt Nam ngày nay.
b) Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
c) Việc chế tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) của nhà nước Âu Lạc đều xuất phát từ nhu cầu bảo vệ đất nước.
d) Việc xây dựng thành Cổ Loa được đánh giá là một công trình vượt tầm thời đại.
Câu 22. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Để thấy rõ hơn nếp nghĩ và tập quán của cư dân cổ Phù Nam, cũng nên nhắc lại “những mảnh vàng”. Có hàng ngàn mảnh vàng nhỏ mỏng được các cá nhân hay tập thể tín chủ thành kính đặt vào đáy trụ giới (si – ma) của mỗi ngôi đền, là giới hạn lãnh địa của thần thánh với mong mỏi góp công đức và cầu xin được phù hộ… Một hệ thống tượng thờ Phật giáo và Hin – đu giáo, chủ yếu là nhánh Vít – xnu xuất hiện, làm thành trường phái nghệ thuật Phù Nam trong khung niên đại Phù Nam, tượng trưng cho đỉnh cao văn hóa Phù Nam độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong toàn khu vực, xứng đáng khẳng định nền văn hóa Phù Nam tương xứng với vị trí cường quốc kinh tế – xã hội, “trung tâm liên giới”, niềm tự hào của người Phù Nam, của Vương quốc Phù Nam.”
(Lương Ninh, Nước Phù Nam, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2006, tr.116 – 117)
a) Đoạn tư liệu cung cấp các dẫn chứng để chứng minh Phù Nam là một cường quốc kinh tế – xã hội trong khu vực Đông Nam Á.
b) Cư dân cổ Phù Nam có tập quán đặt “những mảnh vàng” vào đáy trụ giới của mỗi ngôi đền với mong ước được thần thánh che chở và phù hộ.
c) Nghệ thuật Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Hoa.
d) So với vương quốc Chăm – pa, vương quốc Phù Nam ra đời muộn hơn nhưng phát triển hùng mạnh hơn và tồn tại trong một khoảng thời gian dài.
—
PHẦN III: TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 23. (3 điểm)
Dựa vào hiểu biết về các nền văn minh trên đất nước Việt Nam trước năm 1858, em hãy:
a. Lập bảng thống kê những nét chính về đời sống vật chất của văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam (Lương thực, thực phẩm; Trang phục; Nhà ở; Đi lại).
b. Giới thiệu một di tích còn tồn tại đến ngày nay (tên di tích, địa điểm, nét đặc sắc của di tích, giá trị của di tích).
—
—— HẾT ——
