Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10 năm 2025 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Xuyên Mộc – TPHCM xây dựng nhằm đánh giá kết quả học tập giữa học kỳ II và hỗ trợ học sinh củng cố những nội dung trọng tâm của môn Lịch sử theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề thi bao quát nhiều chuyên đề quan trọng về tiến trình phát triển của các nền văn minh, lịch sử khu vực và thế giới, di sản văn hóa, quá trình giao lưu giữa các nền văn hóa cùng những nội dung yêu cầu khai thác tư liệu, lược đồ, hình ảnh và bảng thông tin lịch sử. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo hướng phát triển năng lực, giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích sự kiện, so sánh, đánh giá và vận dụng kiến thức lịch sử để giải thích các vấn đề trong bối cảnh thực tiễn. Thực hành với đề thi giữa kì 2 Lịch sử 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, nâng cao tư duy lịch sử và cải thiện kỹ năng xử lý các dạng câu hỏi theo cấu trúc đề mới. Đồng thời, bộ đề Lịch sử lớp 10 cũng là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự học và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn mang đến kho đề trực tuyến phong phú với nhiều bộ đề được cập nhật thường xuyên từ các trường THPT trên cả nước, tạo điều kiện để học sinh lớp 10 luyện tập hiệu quả theo đúng chương trình hiện hành. Sau khi hoàn thành bài làm, học sinh có thể xem ngay kết quả, đáp án và lời giải chi tiết để hiểu rõ cách xử lý từng câu hỏi, từ đó khắc phục những nội dung còn hạn chế. Hệ thống còn lưu lại lịch sử luyện tập, giúp theo dõi sự tiến bộ và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp với năng lực của từng học sinh. Việc luyện tập thường xuyên cùng các đề ôn thi lớp 10 sẽ góp phần nâng cao khả năng phân tích tư liệu lịch sử, cải thiện kỹ năng làm bài và tạo sự tự tin trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

TRƯỜNG THP XUYÊN MỘC
TỔ: TOÁN-SỬ
(Đề thi có 4 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: LỊCH SỬ 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………………………… LỚP: ……. Mã đề 1
—
### PHẦN I (3 điểm) – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Mỗi câu học sinh chọn 1 phương án lựa chọn A, B, C, D.
Câu 1: Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?
A. Sông Hằng
B. Sông Ấn
C. Sông Hồng
D. Sông Nin
Câu 2: Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?
A. Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.
B. Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam.
C. Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long.
D. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.
Câu 3: Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?
A. Tài nguyên khoáng sản phong phú
B. Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn
C. Hệ thống đất phù sa màu mỡ
D. Tiếp giáp với các nền văn minh lớn
Câu 4: Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?
A. Là nền văn minh đầu tiên của lịch sử dân tộc Việt Nam.
B. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
C. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.
D. Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.
Câu 5: Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay?
A. Văn Lang
B. Âu Lạc
C. Chăm pa
D. Phù Nam
Câu 6: Cư dân Chăm – pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Ấn Độ?
A. Hin – đu giáo
B. Đạo giáo
C. Nho giáo
D. Thiên chúa giáo
Câu 7: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Chăm – pa?
A. Sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ai Cập.
B. Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội.
C. Sự đoàn kết, cộng cư của cư dân tiếng Mã Lai – Đa Đảo.
D. Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế – xã hội.
Câu 8: Lễ hội truyền thống nào sau đây thuộc văn minh Chăm-pa?
A. Lễ hội Ka-tê.
B. Lễ hội Oóc Om Bóc.
C. Lễ hội Cơm mới.
D. Lễ hội Lồng tồng.
Câu 9: Thiết kế chính trị và xã hội của văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh:
A. Ấn Độ
B. Trung Hoa
C. La Mã
D. Hi Lạp
Câu 10: Loại hình tôn giáo nào sau đây phổ biến trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?
A. Hin-đu giáo.
B. Hồi giáo.
C. Công giáo.
D. Nho giáo.
Câu 11: Ngành kinh tế nào sau đây phát triển mạnh dưới thời kì nhà nước Phù Nam?
A. Chế tạo máy
B. Làm đồng hồ
C. Thương nghiệp biển
D. Chế tạo vũ khí
Câu 12: Các nền văn minh cổ đại trên đất nước Việt Nam có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ.
B. Chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa.
C. Hình thành ở lưu vực các con sông.
D. Được hình thành ở vùng đồi núi khô cằn.
—
### PHẦN II (4 điểm) – Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI.
Trong từng câu, tại mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn ĐÚNG hoặc SAI.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu:
“Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống Đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai, không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia dân tộc.”
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1, NXB GDVN, 2012, tr.173)
a) Nền kinh tế chủ đạo của cư dân Việt cổ là nghề nông trồng lúa nước.
b) Cơ sở xã hội dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là dựa trên nền tảng văn hóa xóm làng.
c) Nền văn minh của người Việt cổ là cội nguồn của các nền văn minh sau này của dân tộc Việt Nam.
d) Trống đồng Đông Sơn là bảo vật chung của các cộng đồng cư dân cổ sinh sống trên đất nước Việt Nam.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cũng như nhiều nước phương Đông, nước Chăm – pa theo thể chế quân chủ chuyên chế. Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, văn hóa, tôn giáo. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ. Các quan lại thấy vua phải quỳ, vái, chỉ có vua được ở nhà có lầu cao, mặc áo gấm, đi kiệu có che lọng trắng. Vua là người duy nhất có quyền ban cấp đất đai cho đền chùa. Giúp việc cho vua có một số quan lại cao cấp như Tể tướng, hai đại thần, một người đứng đầu quan văn và một người đứng đầu quan võ”.
(Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Tìm hiểu kiến thức lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2008, tr.66)
a) Đoạn tư liệu đề cập đến nền văn minh Chăm – pa.
b) Giống như quốc gia Văn Lang – Âu Lạc, thể chế chính trị của vương quốc Chăm – pa chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.
c) Ở vương quốc Chăm – pa, vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao.
d) Vua nắm quyền hành trên tất cả mọi mặt, đồng thời là người sở hữu tối cao về mặt ruộng đất.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Để thấy rõ hơn nếp nghĩ và tập quán của cư dân cổ Phù Nam, cũng nên nhắc lại “những mảnh vàng”. Có hàng ngàn mảnh vàng nhỏ mỏng được các cá nhân hay tập thể tín chủ thành kính đặt vào đáy trụ giới (si – ma) của mỗi ngôi đền, là giới hạn lãnh địa của thần thánh với mong mỏi góp công đức và cầu xin được phù hộ… Một hệ thống tượng thờ Phật giáo và Hin – đu giáo, chủ yếu là nhánh Vít – xnu xuất hiện, làm thành trường phái nghệ thuật Phù Nam trong khung niên đại Phù Nam, tượng trưng cho đỉnh cao văn hóa Phù Nam độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong toàn khu vực, xứng đáng khẳng định nền văn hóa Phù Nam tương xứng với vị trí cường quốc kinh tế – xã hội, “trung tâm liên giới”, niềm tự hào của người Phù Nam, của Vương quốc Phù Nam.”
(Lương Ninh, Nước Phù Nam, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2006, tr.116 – 117)
a) Đoạn tư liệu cung cấp các dẫn chứng để chứng minh Phù Nam là một cường quốc kinh tế – xã hội trong khu vực Đông Nam Á.
b) Cư dân cổ Phù Nam có tập quán đặt “những mảnh vàng” vào đáy trụ giới của mỗi ngôi đền với mong ước được thần thánh che chở và phù hộ.
c) Nghệ thuật Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Hoa.
d) Văn hóa Phù Nam là một nền văn hóa độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hùng vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này, đông giáp biển Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến hồ Động Đình, nam giáp nước Hồ Tôn, tức nước Chiêm Thành, nay là Quảng Nam), chia nước làm 15 bộ….; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô. Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng… Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua gọi là Mị nương. Quan coi việc gọi là Bồ chính, đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo. Vua các đời đều gọi là Hùng vương”.
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.83)
a) Nhà nước Văn Lang do vua Hùng sáng lập nên có địa giới thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay.
b) Nước Văn Lang được chia thành 15 bộ, đứng đầu các bộ là Lạc hầu và Lạc tướng. Vua Hùng chỉ trực tiếp cai quản bộ Văn Lang.
c) “Phụ đạo” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là tục lệ cha truyền con nối.
d) Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ chính, Quan lang, Mị nương là tên gọi các chức quan dưới thời kì nhà nước Văn Lang.
—
### PHẦN III. Tự luận (3 điểm)
(Học sinh làm bài phía sau phần tờ trả lời trắc nghiệm)
Câu 1 (1 điểm): Hãy lí giải những cơ sở kinh tế đưa đến sự hình thành của nền văn minh Chăm Pa? Hãy nêu những đóng góp của văn minh Chăm Pa đối với sự phát triển của Văn minh Đại Việt.
Câu 2 (1 điểm): Hãy kể tên một số tín ngưỡng, phong tục tập quán nào của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn tồn tại đến ngày nay. Trình bày những hiểu biết của bản thân về một trong những tín ngưỡng, phong tục tập quán đó.
Câu 3 (1 điểm): Hãy nêu những nét chính về thành tựu chữ viết, nghệ thuật của cư dân Phù Nam.
—
—— HẾT ——
