Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 11 giúp học sinh nắm được khái niệm, đặc điểm và vai trò của cơ sở dữ liệu trong hoạt động quản lí thông tin. Bài 11: Cơ sở dữ liệu thuộc sách Kết nối tri thức giải thích cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu có liên quan, được tổ chức để nhiều người hoặc nhiều chương trình có thể khai thác. Học sinh sẽ tìm hiểu các thuộc tính quan trọng như tính cấu trúc, không dư thừa, nhất quán, toàn vẹn, độc lập, bảo mật và khả năng dùng chung. Nội dung Tin học 11 sách Kết nối tri thức còn phân tích những khó khăn của cách lưu trữ tệp riêng lẻ, gồm dữ liệu trùng lặp, cập nhật thiếu đồng bộ và khó kiểm soát quyền truy cập. Qua các ví dụ quản lí thực tế, người học biết xác định đối tượng, thuộc tính, dữ liệu cần lưu và nhu cầu khai thác. Những kiến thức cốt lõi này chuẩn bị cho việc nghiên cứu hệ quản trị cơ sở dữ liệu và mô hình dữ liệu quan hệ.
Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 11 trên dethitracnghiem được cập nhật cho năm học 2026–2027 với hệ thống dạng đề mới nhất. Phần bài tập trắc nghiệm lớp 11 kiểm tra định nghĩa cơ sở dữ liệu, các thuộc tính cơ bản, lợi ích của việc dùng chung và hạn chế của phương pháp lưu trữ bằng tệp. Các đề thi, bài tập trực tuyến giúp học sinh ôn thi dễ dàng, luyện khả năng nhận diện cơ sở dữ liệu và phân tích yêu cầu lưu trữ trong những tình huống cụ thể. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy hệ thống, giải thích vấn đề và lựa chọn giải pháp quản lí thông tin. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, hoàn toàn miễn phí, hiển thị kết quả ngay khi người học gửi bài. Mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết để làm rõ khái niệm, phân tích từng phương án và giúp học sinh tránh nhầm lẫn giữa dữ liệu rời rạc với cơ sở dữ liệu có tổ chức.
ĐỀ THI
Câu 1: Cơ sở dữ liệu là gì?
A. Tập hợp dữ liệu có liên quan được tổ chức để khai thác.
B. Tập hợp chương trình dùng để điều khiển thiết bị.
C. Tập hợp mạng máy tính dùng để truyền thông tin.
D. Tập hợp thao tác dùng để định dạng văn bản.
Câu 2: Việc lưu dữ liệu bằng nhiều tệp riêng rẽ dễ gây ra vấn đề nào?
A. Mọi tệp đều tự động bị mã hóa giống nhau.
B. Dữ liệu trùng lặp và khó bảo đảm nhất quán.
C. Dữ liệu không thể được sao chép sang thiết bị khác.
D. Mọi người dùng đều mất quyền truy cập Internet.
Câu 3: Thuộc tính cấu trúc của cơ sở dữ liệu thể hiện ở đâu?
A. Dữ liệu được lưu tùy ý theo nhu cầu người nhập.
B. Dữ liệu chỉ được biểu diễn dưới dạng hình ảnh.
C. Dữ liệu luôn được sắp xếp theo một thứ tự duy nhất.
D. Dữ liệu được tổ chức theo một khuôn dạng xác định.
Câu 4: Vì sao cơ sở dữ liệu cần hạn chế dữ liệu dư thừa?
A. Để tăng số lần nhập cùng một thông tin.
B. Để cho phép mỗi nơi lưu một giá trị khác nhau.
C. Để tiết kiệm lưu trữ và giảm nguy cơ mâu thuẫn.
D. Để loại bỏ hoàn toàn việc cập nhật dữ liệu.
Câu 5: Tính nhất quán của cơ sở dữ liệu được hiểu là gì?
A. Các dữ liệu liên quan không mâu thuẫn với nhau.
B. Mọi dữ liệu đều có cùng một kiểu kí tự.
C. Mọi bản ghi đều được nhập vào cùng thời điểm.
D. Các bảng đều có số lượng hàng bằng nhau.
Câu 6: Tính toàn vẹn của dữ liệu đòi hỏi điều gì?
A. Dữ liệu phải được trình bày bằng nhiều màu sắc.
B. Dữ liệu phải được lưu trên nhiều loại thiết bị.
C. Dữ liệu phải được mọi người dùng cùng chỉnh sửa.
D. Dữ liệu phải thỏa mãn các ràng buộc đã quy định.
Câu 7: Quy định điểm môn học phải thuộc đoạn từ 0 đến 10 là ví dụ về gì?
A. Quy tắc định dạng màn hình.
B. Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.
C. Quy tắc kết nối thiết bị.
D. Ràng buộc dung lượng tệp.
Câu 8: Tính độc lập dữ liệu giúp đạt được điều gì?
A. Người dùng được phép bỏ qua mọi quy tắc dữ liệu.
B. Dữ liệu không cần được lưu trên thiết bị nhớ.
C. Thay đổi cách lưu ít ảnh hưởng chương trình khai thác.
D. Chương trình không cần truy cập dữ liệu khi hoạt động.
Câu 9: Yêu cầu bảo mật của cơ sở dữ liệu nhằm mục đích nào?
A. Làm tăng số lượng bản ghi được lưu trữ.
B. Ngăn truy cập hoặc thay đổi dữ liệu trái phép.
C. Làm cho mọi người có quyền truy cập giống nhau.
D. Chuyển toàn bộ dữ liệu sang dạng văn bản.
Câu 10: Ví dụ nào phù hợp nhất với một cơ sở dữ liệu?
A. Dữ liệu học sinh, lớp học và điểm có liên hệ.
B. Một bài trình chiếu giới thiệu hoạt động của lớp.
C. Một tệp ảnh chụp tập thể trong ngày khai giảng.
D. Một chương trình dùng để vẽ hình trên máy tính.
Câu 11: Dữ liệu về một học sinh được lưu khác nhau ở hai nơi. Thuộc tính nào bị vi phạm?
A. Tính cấu trúc.
B. Tính bảo mật.
C. Tính độc lập.
D. Tính nhất quán.
Câu 12: Một học sinh không có mã định danh vẫn được lưu vào hệ thống. Vấn đề chính là gì?
A. Dữ liệu không có hiệu ứng trình bày phù hợp.
B. Dữ liệu không được nén trước khi lưu trữ.
C. Dữ liệu có thể vi phạm ràng buộc toàn vẹn.
D. Dữ liệu chưa được truyền qua mạng Internet.
Câu 13: Lợi ích chính của việc dùng chung cơ sở dữ liệu là gì?
A. Nhiều ứng dụng có thể khai thác nguồn dữ liệu thống nhất.
B. Mỗi ứng dụng phải nhập lại toàn bộ dữ liệu cần dùng.
C. Mỗi người dùng có thể tự thay đổi cấu trúc dữ liệu.
D. Các ứng dụng không cần kiểm tra quyền truy cập.
Câu 14: Cơ sở dữ liệu cần phản ánh trạng thái nào của đối tượng quản lí?
A. Trạng thái dự đoán không dựa trên dữ liệu thực tế.
B. Trạng thái hiện tại sau các lần cập nhật hợp lệ.
C. Trạng thái ban đầu trước khi hệ thống hoạt động.
D. Trạng thái do từng người dùng tự lựa chọn.
Câu 15: Việc phân quyền trong cơ sở dữ liệu giúp thực hiện yêu cầu nào?
A. Tăng độ phân giải của dữ liệu hình ảnh.
B. Giảm số lượng thiết bị kết nối hệ thống.
C. Tăng tốc độ nhập liệu của mọi người dùng.
D. Kiểm soát thao tác phù hợp với từng người dùng.
Câu 16: Trong cơ sở dữ liệu thư viện, thông tin nào có quan hệ trực tiếp?
A. Màu bìa sách và mật khẩu của thủ thư.
B. Độ sáng màn hình và tên của bạn đọc.
C. Mã bạn đọc và các phiếu mượn của người đó.
D. Tốc độ mạng và năm xuất bản của sách.
Câu 17: Cơ sở dữ liệu có thể được lưu trữ như thế nào?
A. Trên một hoặc nhiều thiết bị theo cách được tổ chức.
B. Chỉ trên một máy tính không được kết nối mạng.
C. Chỉ dưới dạng văn bản trong một tệp duy nhất.
D. Chỉ trong bộ nhớ chính khi chương trình hoạt động.
Câu 18: Khi thay đổi cách tổ chức vật lí mà ứng dụng ít phải sửa đổi, cơ sở dữ liệu có tính gì?
A. Tính dư thừa.
B. Tính độc lập.
C. Tính tạm thời.
D. Tính tuần tự.
Câu 19: Một người chỉ được xem điểm nhưng không được sửa điểm. Đây là ví dụ về gì?
A. Tổ chức dữ liệu theo cấu trúc.
B. Giảm dữ liệu trùng lặp trong hệ thống.
C. Bảo đảm dữ liệu có giá trị hợp lệ.
D. Kiểm soát quyền truy cập dữ liệu.
Câu 20: Biện pháp nào giúp duy trì tính nhất quán khi thay đổi địa chỉ khách hàng?
A. Lưu thêm nhiều bản sao độc lập của địa chỉ.
B. Cho từng bộ phận tự nhập một địa chỉ mới.
C. Cập nhật tại nguồn dữ liệu dùng chung của hệ thống.
D. Đổi kiểu chữ của địa chỉ sau mỗi lần sửa.
Câu 21: Vì sao tệp bảng tính riêng lẻ chưa chắc là một cơ sở dữ liệu tốt?
A. Bảng tính không thể lưu được dữ liệu dạng số.
B. Có thể thiếu cấu trúc, ràng buộc và cơ chế dùng chung.
C. Bảng tính không thể thực hiện thao tác sắp xếp.
D. Bảng tính luôn xóa dữ liệu sau khi đóng tệp.
Câu 22: Một hệ thống từ chối nhập ngày trả trước ngày mượn. Điều này bảo đảm gì?
A. Tính toàn vẹn của dữ liệu.
B. Tính thẩm mĩ của dữ liệu.
C. Tính di động của thiết bị.
D. Tính mở của phần mềm.
Câu 23: Dữ liệu dư thừa có thể dẫn đến hậu quả nào?
A. Làm cho dữ liệu luôn chính xác hơn.
B. Làm cho truy vấn không cần điều kiện.
C. Gây lãng phí và phát sinh dữ liệu mâu thuẫn.
D. Cho phép bỏ qua quá trình sao lưu dữ liệu.
Câu 24: Cơ sở dữ liệu quản lí bệnh nhân cần bảo vệ chặt chẽ vì lí do nào?
A. Dữ liệu chỉ có giá trị trong một ngày.
B. Dữ liệu luôn chiếm rất ít dung lượng lưu trữ.
C. Dữ liệu không thể được cập nhật sau khi nhập.
D. Dữ liệu chứa nhiều thông tin riêng tư, nhạy cảm.
Câu 25: Một bản ghi có tuổi bằng -5 vi phạm đặc trưng nào của cơ sở dữ liệu?
A. Tính toàn vẹn.
B. Tính độc lập.
C. Tính chia sẻ.
D. Tính lâu dài.
Câu 26: Phát biểu nào đúng về dữ liệu và chương trình khai thác?
A. Dữ liệu chỉ tồn tại khi chương trình đang chạy.
B. Mỗi chương trình bắt buộc lưu một bản dữ liệu riêng.
C. Thay đổi dữ liệu luôn đòi hỏi thay đổi cấu trúc chương trình.
D. Cơ sở dữ liệu có thể phục vụ nhiều chương trình khác nhau.
Câu 27: Khi nhiều người cùng khai thác một cơ sở dữ liệu, yêu cầu nào đặc biệt quan trọng?
A. Mọi người phải sử dụng cùng một thiết bị nhập.
B. Dữ liệu phải nhất quán và quyền truy cập được kiểm soát.
C. Mọi người phải nhập lại dữ liệu trước mỗi lần dùng.
D. Dữ liệu phải được trình bày bằng cùng một màu sắc.
Câu 28: Một trường lưu họ tên học sinh ở mọi bảng dù không cần thiết. Cải tiến phù hợp là gì?
A. Hạn chế lặp lại và liên kết dữ liệu bằng mã định danh.
B. Thay họ tên bằng ảnh chụp của từng học sinh.
C. Tạo thêm nhiều bản sao của mỗi bảng dữ liệu.
D. Cho phép từng bảng dùng một họ tên khác nhau.
Câu 29: Thuộc tính nào giúp dữ liệu tồn tại lâu dài ngoài thời gian chạy của chương trình?
A. Dữ liệu được lưu trữ bền vững trên thiết bị nhớ.
B. Dữ liệu được hiển thị bằng giao diện nhiều màu.
C. Dữ liệu được tổ chức và lưu trữ để dùng lâu dài.
D. Dữ liệu được nhập lại mỗi lần mở chương trình.
Câu 30: Nhận định nào mô tả đúng nhất một cơ sở dữ liệu tốt?
A. Chứa nhiều bản sao để mỗi bộ phận tự quản lí.
B. Không đặt quy tắc để việc nhập liệu thuận tiện.
C. Có cấu trúc, nhất quán, toàn vẹn và được bảo vệ.
D. Cho phép mọi người dùng thực hiện mọi thao tác.
