Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 23 giúp học sinh hình thành phương pháp kiểm thử và đánh giá mức độ đúng đắn của một chương trình. Bài 23 nói về Kiểm thử và đánh giá chương trình thuộc sách Kết nối tri thức giải thích kiểm thử là quá trình chạy chương trình với dữ liệu được lựa chọn để phát hiện lỗi và đối chiếu kết quả với yêu cầu. Học sinh sẽ tìm hiểu dữ liệu kiểm thử thông thường, dữ liệu biên, trường hợp đặc biệt và cách xây dựng bộ kiểm thử có khả năng bao quát nhiều tình huống. Nội dung Tin học 11 Kết nối tri thức còn phân biệt lỗi cú pháp, lỗi thực thi, lỗi logic; hướng dẫn truy vết giá trị biến và xác định vị trí gây sai. Người học đồng thời đánh giá chương trình theo tính đúng, thời gian thực hiện, mức sử dụng tài nguyên, khả năng đọc hiểu và bảo trì. Qua đó, học sinh rèn thói quen kiểm chứng sản phẩm, không kết luận chương trình đúng chỉ dựa trên một vài lần chạy thành công.
Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 23 tại dethitracnghiem được cập nhật theo chương trình năm học 2026–2027 với những dạng đề mới nhất. Kho trắc nghiệm lớp 11 khai thác cách lựa chọn dữ liệu kiểm thử, nhận diện loại lỗi, truy vết chương trình và đánh giá chất lượng lời giải. Học sinh có thể thực hiện đề thi hoặc bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, luyện khả năng dự đoán kết quả, phát hiện trường hợp chương trình chưa xử lí đúng và đề xuất cách sửa. Hệ thống được cập nhật câu hỏi thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực kiểm chứng, phản biện và giải quyết vấn đề lập trình. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí cung cấp phản hồi tức thời sau mỗi bài làm. Đáp án cùng lời giải chi tiết phân tích dữ liệu vào, diễn biến của chương trình, kết quả mong đợi và nguyên nhân lỗi, giúp học sinh xây dựng phương pháp kiểm thử chặt chẽ hơn.
ĐỀ THI
Câu 1: Kiểm thử chương trình nhằm mục đích chính nào?
A. Phát hiện lỗi và đánh giá kết quả thực hiện.
B. Tăng độ dài của mã nguồn chương trình.
C. Thay thế hoàn toàn bước thiết kế thuật toán.
D. Bảo đảm chương trình không cần bảo trì.
Câu 2: Dữ liệu được đưa vào để kiểm tra chương trình gọi là gì?
A. Dữ liệu sao lưu.
B. Dữ liệu kiểm thử.
C. Dữ liệu mã hóa.
D. Dữ liệu trình bày.
Câu 3: Một ca kiểm thử thường gồm những thành phần nào?
A. Mã nguồn và ngôn ngữ lập trình.
B. Tên chương trình và tên người viết.
C. Thiết bị nhập và thiết bị xuất.
D. Dữ liệu vào và kết quả mong đợi.
Câu 4: Kết quả mong đợi trong ca kiểm thử dùng để làm gì?
A. Thay đổi yêu cầu của bài toán.
B. Tự động sửa mọi lỗi cú pháp.
C. So sánh với kết quả chương trình tạo ra.
D. Xác định tốc độ của thiết bị nhập.
Câu 5: Nếu kết quả thực tế khác kết quả mong đợi, có thể kết luận gì?
A. Chương trình có khả năng chứa lỗi.
B. Ca kiểm thử chắc chắn bị sai.
C. Máy tính không hỗ trợ lập trình.
D. Bài toán không có phương pháp giải.
Câu 6: Dữ liệu kiểm thử thông thường có đặc điểm gì?
A. Luôn nằm ngoài miền cho phép.
B. Luôn có kích thước bằng không.
C. Đại diện cho trường hợp sử dụng phổ biến.
D. Chỉ gồm giá trị lớn nhất có thể.
Câu 7: Dữ liệu biên là dữ liệu như thế nào?
A. Nằm hoàn toàn ngoài miền xác định.
B. Nằm tại hoặc gần giới hạn miền vào.
C. Được tạo ngẫu nhiên không cần điều kiện.
D. Luôn làm chương trình dừng đột ngột.
Câu 8: Với yêu cầu tuổi từ 6 đến 18, bộ dữ liệu biên phù hợp là gì?
A. 10 và 12.
B. 8 và 15.
C. 9 và 16.
D. 6 và 18.
Câu 9: Dữ liệu không hợp lệ được dùng để kiểm tra điều gì?
A. Khả năng sắp xếp kết quả đầu ra.
B. Khả năng phát hiện và xử lí đầu vào sai.
C. Khả năng tăng dung lượng bộ nhớ.
D. Khả năng thay đổi ngôn ngữ lập trình.
Câu 10: Chương trình yêu cầu số dương. Giá trị nào là ca kiểm thử không hợp lệ?
A. -3.
B. 2.
C. 5.
D. 10.
Câu 11: Kiểm thử chỉ với một bộ dữ liệu có hạn chế nào?
A. Làm mã nguồn dài hơn dự kiến.
B. Không thể chạy chương trình lần thứ hai.
C. Luôn tạo ra lỗi cú pháp mới.
D. Không bao quát được nhiều tình huống đầu vào.
Câu 12: Khi phát hiện lỗi, bước xử lí phù hợp tiếp theo là gì?
A. Xóa toàn bộ chương trình và làm lại.
B. Bỏ qua nếu chương trình vẫn chạy.
C. Xác định nguyên nhân, sửa và kiểm thử lại.
D. Thay đổi kết quả mong đợi cho khớp.
Câu 13: Lỗi cú pháp thường được phát hiện bởi yếu tố nào?
A. Trình thông dịch hoặc trình biên dịch.
B. Người dùng cuối sau nhiều năm.
C. Thiết bị lưu trữ của hệ thống.
D. Đường truyền mạng của máy tính.
Câu 14: Lỗi thực hiện xảy ra vào thời điểm nào?
A. Khi đang phân tích yêu cầu bài toán.
B. Khi chương trình chạy và gặp thao tác bất hợp lệ.
C. Khi đang viết mô tả thuật toán bằng lời.
D. Khi chưa nhập mã nguồn vào máy.
Câu 15: Lỗi logic có đặc điểm nào?
A. Chương trình không thể được nhập vào máy.
B. Trình biên dịch luôn chỉ đúng vị trí lỗi.
C. Chương trình chạy nhưng cho kết quả sai.
D. Máy tính tự động sửa trước khi thực hiện.
Câu 16: Phép chia cho 0 thường gây ra loại lỗi nào?
A. Lỗi định dạng giao diện.
B. Lỗi lưu trữ dữ liệu.
C. Lỗi thiết kế thiết bị.
D. Lỗi trong quá trình thực hiện.
Câu 17: Chương trình tính diện tích hình chữ nhật bằng `a+a`. Đây là lỗi gì?
A. Lỗi logic trong công thức tính.
B. Lỗi cú pháp của câu lệnh gán.
C. Lỗi kết nối với thiết bị vào.
D. Lỗi cài đặt hệ điều hành.
Câu 18: Việc truy vết từng bước chương trình giúp làm gì?
A. Tăng tốc độ của bộ xử lí máy tính.
B. Theo dõi giá trị biến để tìm nguyên nhân lỗi.
C. Thay đổi tự động yêu cầu của bài toán.
D. Loại bỏ nhu cầu sử dụng dữ liệu thử.
Câu 19: Với chương trình tìm số lớn nhất, trường hợp nào dễ phát hiện lỗi khởi tạo bằng 0?
A. Dãy chỉ gồm các số dương.
B. Dãy chứa cả số 0 và số dương.
C. Dãy có đúng một số bằng 0.
D. Dãy chỉ gồm các số âm.
Câu 20: Chương trình xử lí danh sách cần kiểm thử thêm trường hợp nào?
A. Danh sách có đúng mười phần tử.
B. Danh sách có phần tử tăng dần.
C. Danh sách rỗng hoặc chỉ có một phần tử.
D. Danh sách có mọi phần tử là số dương.
Câu 21: Với thuật toán sắp xếp, kết quả đúng cần thỏa mãn điều gì?
A. Chỉ cần có thứ tự tăng dần.
B. Đúng thứ tự và giữ nguyên các phần tử.
C. Chỉ cần phần tử đầu nhỏ nhất.
D. Chỉ cần số phần tử không tăng.
Câu 22: Cho dữ liệu vào `[3,1,2]`, kết quả mong đợi khi sắp xếp tăng là gì?
A. `[1,2,3]`
B. `[3,2,1]`
C. `[1,3,2]`
D. `[2,1,3]`
Câu 23: Kiểm thử ngẫu nhiên có ưu điểm nào?
A. Chứng minh chương trình không còn lỗi.
B. Thay thế hoàn toàn kiểm thử dữ liệu biên.
C. Luôn tìm được mọi lỗi của chương trình.
D. Mở rộng phạm vi các tình huống được thử.
Câu 24: Khi sửa một phần chương trình, vì sao cần kiểm thử hồi quy?
A. Để thay đổi toàn bộ yêu cầu ban đầu.
B. Để tăng số dòng của chương trình.
C. Để kiểm tra chức năng cũ có bị ảnh hưởng.
D. Để xóa các ca kiểm thử đã sử dụng.
Câu 25: Chương trình giải phương trình bậc nhất cần kiểm thử riêng trường hợp nào?
A. Hệ số a bằng 0.
B. Hệ số a bằng 5.
C. Hệ số b bằng 7.
D. Hai hệ số đều dương.
Câu 26: Một ca kiểm thử phát hiện lỗi nhưng không ghi dữ liệu vào. Hạn chế chính là gì?
A. Không thể thay đổi ngôn ngữ lập trình.
B. Không thể chạy trên máy tính khác.
C. Không thể tạo thêm biến trong chương trình.
D. Khó tái hiện chính xác lỗi đã xảy ra.
Câu 27: Đánh giá chương trình ngoài tính đúng đắn còn xem xét yếu tố nào?
A. Màu sắc của trình soạn thảo.
B. Hiệu quả thực hiện và khả năng sử dụng.
C. Tên của người viết chương trình.
D. Giá bán của thiết bị lập trình.
Câu 28: Hai chương trình cùng đúng, chương trình nào thường hiệu quả hơn?
A. Chương trình có mã nguồn dài hơn.
B. Chương trình dùng nhiều biến hơn.
C. Chương trình dùng ít thời gian và tài nguyên hơn.
D. Chương trình có nhiều câu lệnh in hơn.
Câu 29: Một bộ kiểm thử tốt cần có đặc điểm nào?
A. Bao gồm trường hợp thường, biên và bất thường.
B. Chỉ sử dụng những đầu vào dễ tính.
C. Chỉ sử dụng một đầu vào kích thước nhỏ.
D. Có kết quả mong đợi giống nhau.
Câu 30: Kiểm thử có thể chứng minh chương trình hoàn toàn không còn lỗi không?
A. Có, nếu chương trình chạy một lần thành công.
B. Không, kiểm thử chỉ cho thấy lỗi đã phát hiện.
C. Có, nếu dùng đúng một bộ dữ liệu biên.
D. Không, vì kiểm thử không thể tìm thấy lỗi.
