Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 12

Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 12 giúp học sinh phân biệt cơ sở dữ liệu với hệ quản trị cơ sở dữ liệu và hiểu mối quan hệ giữa hai thành phần. Nội dung Bài 12: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và hệ cơ sở dữ liệu trong sách Kết nối tri thức giới thiệu phần mềm hỗ trợ tạo lập, cập nhật, truy xuất, kiểm soát và bảo vệ dữ liệu. Học sinh sẽ tìm hiểu các chức năng định nghĩa dữ liệu, thao tác dữ liệu, kiểm soát truy cập, bảo đảm toàn vẹn, sao lưu và phục hồi khi xảy ra sự cố. Nội dung Tin học 11 sách Kết nối tri thức còn giải thích hệ cơ sở dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu, hệ quản trị, phần mềm ứng dụng, người dùng và hạ tầng máy tính. Người học có thể phân biệt hệ tập trung với hệ phân tán, nhận biết vai trò của người quản trị, người lập trình và người sử dụng cuối. Qua đó, học sinh hiểu vì sao một hệ thống quản lí dữ liệu cần phối hợp đồng bộ cả phần mềm, dữ liệu, con người và quy trình.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 12 được làm mới theo chương trình năm học 2026–2027 và các dạng đề mới nhất. Hệ thống trắc nghiệm lớp 11 bao quát chức năng của hệ quản trị, thành phần của hệ cơ sở dữ liệu, mô hình triển khai và vai trò của từng nhóm người dùng. Học sinh có thể làm đề thi hoặc bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, kiểm tra khả năng phân biệt những khái niệm gần nhau và vận dụng vào tình huống quản lí dữ liệu thực tế. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực phân tích cấu trúc, xác định chức năng và lựa chọn giải pháp phù hợp. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí cung cấp kết quả ngay sau mỗi lượt luyện. Đáp án cùng lời giải chi tiết giải thích bản chất của từng thành phần, chỉ rõ căn cứ lựa chọn và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức một cách có hệ thống.

ĐỀ THI

Câu 1: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
A. Thiết bị chuyên dùng để lưu các tệp dữ liệu.
B. Phần mềm hỗ trợ tạo lập, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu.
C. Mạng máy tính dùng để truyền dữ liệu giữa các máy.
D. Tập hợp quy định dùng để trình bày văn bản.

Câu 2: Chức năng định nghĩa dữ liệu cho phép thực hiện việc nào?
A. Khai báo cấu trúc và các ràng buộc của cơ sở dữ liệu.
B. Thay đổi độ phân giải của màn hình nhập liệu.
C. Cài đặt trình điều khiển cho thiết bị lưu trữ.
D. Tạo tài khoản mạng xã hội cho người sử dụng.

Câu 3: Chức năng cập nhật dữ liệu bao gồm nhóm thao tác nào?
A. Mã hóa, nén và truyền dữ liệu.
B. Tìm kiếm, thống kê và lập báo cáo.
C. Đăng nhập, phân quyền và sao lưu.
D. Thêm, sửa và xóa dữ liệu.

Câu 4: Hoạt động nào thuộc chức năng khai thác dữ liệu?
A. Khai báo tên và kiểu của các trường dữ liệu.
B. Cấp quyền sửa dữ liệu cho một tài khoản mới.
C. Tìm kiếm và lập báo cáo theo yêu cầu.
D. Thêm bản ghi mới vào bảng đang quản lí.

Câu 5: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp môi trường giao tiếp với ai?
A. Người dùng và các chương trình ứng dụng.
B. Chỉ nhà sản xuất thiết bị lưu trữ.
C. Chỉ người quản trị mạng Internet.
D. Chỉ người thiết kế giao diện đồ họa.

Câu 6: Chức năng nào giúp ngăn người không có quyền sửa dữ liệu?
A. Chức năng định dạng dữ liệu.
B. Chức năng sắp xếp dữ liệu.
C. Chức năng kiểm soát truy cập.
D. Chức năng nhập dữ liệu.

Câu 7: Thành phần nào trực tiếp lưu dữ liệu của các đối tượng quản lí?
A. Chương trình ứng dụng.
B. Cơ sở dữ liệu.
C. Giao diện người dùng.
D. Hệ điều hành.

Câu 8: Hệ cơ sở dữ liệu gồm các thành phần cơ bản nào?
A. CPU, bộ nhớ, màn hình và bàn phím.
B. Tệp văn bản, hình ảnh, âm thanh và video.
C. Máy chủ, cáp mạng, bộ định tuyến và máy in.
D. Cơ sở dữ liệu, hệ quản trị và các chương trình ứng dụng.

Câu 9: Chương trình ứng dụng trong hệ cơ sở dữ liệu có vai trò gì?
A. Thay thế hoàn toàn hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
B. Hỗ trợ người dùng thực hiện nghiệp vụ cụ thể.
C. Chỉ lưu dữ liệu mà không xử lí yêu cầu.
D. Trực tiếp điều khiển mọi thiết bị ngoại vi.

Câu 10: Ai thường chịu trách nhiệm cấp quyền truy cập cơ sở dữ liệu?
A. Người quản trị cơ sở dữ liệu.
B. Người thiết kế thiết bị ngoại vi.
C. Người cung cấp đường truyền mạng.
D. Người sử dụng không có tài khoản.

Câu 11: Cơ sở dữ liệu tập trung có đặc điểm nào?
A. Dữ liệu luôn được chia đều cho mọi máy tính.
B. Mỗi người dùng giữ một bản dữ liệu độc lập.
C. Dữ liệu chỉ được lưu tạm trong bộ nhớ chính.
D. Dữ liệu được lưu tại một hệ thống máy tính trung tâm.

Câu 12: Cơ sở dữ liệu phân tán có đặc điểm nào?
A. Dữ liệu chỉ được lưu trong một tệp duy nhất.
B. Dữ liệu không thể được truy cập qua mạng.
C. Dữ liệu được lưu ở nhiều nơi có liên kết với nhau.
D. Dữ liệu luôn thuộc quyền sửa của mọi người dùng.

Câu 13: Ưu điểm nổi bật của hệ cơ sở dữ liệu tập trung là gì?
A. Dễ kiểm soát và quản lí nguồn dữ liệu thống nhất.
B. Hoạt động bình thường khi máy trung tâm ngừng hoàn toàn.
C. Không cần xây dựng cơ chế bảo mật và sao lưu.
D. Mọi điểm truy cập đều có một bản dữ liệu độc lập.

Câu 14: Hạn chế đáng chú ý của hệ cơ sở dữ liệu tập trung là gì?
A. Không thể thực hiện tìm kiếm dữ liệu theo điều kiện.
B. Sự cố tại trung tâm có thể ảnh hưởng toàn hệ thống.
C. Không thể phân quyền cho những người dùng khác nhau.
D. Không thể lưu đồng thời dữ liệu chữ và dữ liệu số.

Câu 15: Lợi ích của cơ sở dữ liệu phân tán là gì?
A. Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu đồng bộ dữ liệu.
B. Không cần kết nối giữa các địa điểm lưu trữ.
C. Cho phép mọi người tự thay đổi cấu trúc dữ liệu.
D. Tăng khả năng phục vụ tại nhiều địa điểm khác nhau.

Câu 16: Thách thức quan trọng của cơ sở dữ liệu phân tán là gì?
A. Không thể lưu dữ liệu trên thiết bị nhớ ngoài.
B. Không thể xây dựng chương trình ứng dụng quản lí.
C. Bảo đảm đồng bộ và nhất quán giữa các nơi lưu.
D. Không thể thực hiện sao lưu dữ liệu định kì.

Câu 17: Khi hai người cùng sửa một bản ghi, hệ quản trị cần làm gì?
A. Kiểm soát truy cập đồng thời để tránh xung đột.
B. Tự động xóa cả hai nội dung vừa được sửa.
C. Cho phép tạo hai giá trị chính thức khác nhau.
D. Ngắt toàn bộ hệ thống trong thời gian dài.

Câu 18: Chức năng phục hồi dữ liệu được sử dụng khi nào?
A. Khi cần thay đổi màu nền của biểu mẫu.
B. Khi dữ liệu bị mất hoặc hỏng do sự cố.
C. Khi cần sắp xếp danh sách theo bảng chữ cái.
D. Khi cần thêm một trường mới vào cấu trúc.

Câu 19: Hệ quản trị kiểm tra điểm nhập trong khoảng 0–10 để làm gì?
A. Tăng tốc độ truyền dữ liệu qua mạng.
B. Giảm kích thước của cơ sở dữ liệu.
C. Thay đổi quyền của người nhập dữ liệu.
D. Bảo đảm ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.

Câu 20: Công cụ truy vấn của hệ quản trị dùng để làm gì?
A. Thay đổi cấu hình phần cứng của máy chủ.
B. Cài đặt trình điều khiển cho thiết bị lưu trữ.
C. Yêu cầu và nhận dữ liệu thỏa điều kiện.
D. Chuyển đổi màn hình sang chế độ toàn màn hình.

Câu 21: Phần mềm nào thuộc loại hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
A. MySQL.
B. Paint.
C. PowerPoint.
D. Calculator.

Câu 22: Người dùng cuối thường tương tác với cơ sở dữ liệu thông qua đâu?
A. Mạch điều khiển của ổ đĩa lưu trữ.
B. Bộ định tuyến của hệ thống mạng.
C. Trình điều khiển của thiết bị nhập.
D. Giao diện của chương trình ứng dụng.

Câu 23: Một ứng dụng bán hàng gửi yêu cầu tìm sản phẩm đến hệ quản trị. Hệ quản trị sẽ làm gì?
A. Thay đổi cấu hình mạng của cửa hàng.
B. Xử lí yêu cầu và truy xuất dữ liệu phù hợp.
C. Xóa dữ liệu sản phẩm sau khi tìm thấy.
D. Tạo một cơ sở dữ liệu mới cho mỗi yêu cầu.

Câu 24: Vì sao chương trình ứng dụng không nên truy cập tùy tiện vào tệp dữ liệu?
A. Cần hệ quản trị kiểm soát toàn vẹn và quyền truy cập.
B. Tệp dữ liệu không thể lưu được chữ và số.
C. Chương trình ứng dụng chỉ xử lí được hình ảnh.
D. Hệ điều hành không cho phép đọc thiết bị nhớ.

Câu 25: Một ngân hàng có nhiều chi nhánh và cần xử lí giao dịch tại chỗ. Mô hình nào phù hợp hơn?
A. Cơ sở dữ liệu cá nhân không kết nối.
B. Hệ thống tệp văn bản riêng từng máy.
C. Cơ sở dữ liệu phân tán có cơ chế đồng bộ.
D. Cơ sở dữ liệu tạm lưu trong bộ nhớ chính.

Câu 26: Một trường chỉ có một máy chủ phục vụ mọi phòng ban. Đây là mô hình nào?
A. Cơ sở dữ liệu phân cấp.
B. Cơ sở dữ liệu tập trung.
C. Cơ sở dữ liệu cá nhân.
D. Cơ sở dữ liệu tạm thời.

Câu 27: Tài khoản giáo viên được sửa điểm, tài khoản học sinh chỉ được xem. Cơ chế nào được áp dụng?
A. Phân quyền truy cập theo vai trò người dùng.
B. Phân mảnh dữ liệu theo vị trí lưu trữ.
C. Nén dữ liệu theo dung lượng thiết bị.
D. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự cập nhật.

Câu 28: Khi giao dịch chuyển tiền chỉ cập nhật một tài khoản rồi gặp lỗi, hệ quản trị cần làm gì?
A. Giữ nguyên phần đã cập nhật để xử lí sau.
B. Xóa toàn bộ cơ sở dữ liệu của ngân hàng.
C. Tạo thêm một tài khoản để cân bằng dữ liệu.
D. Khôi phục trạng thái trước giao dịch chưa hoàn tất.

Câu 29: Một hệ cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động do máy chủ duy nhất bị hỏng. Đây là hạn chế của mô hình nào?
A. Mô hình phân tán nhiều điểm.
B. Mô hình tập trung một điểm.
C. Mô hình sao lưu ngoại tuyến.
D. Mô hình ứng dụng cá nhân.

Câu 30: Phát biểu nào đúng về hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
A. Chỉ thực hiện nhiệm vụ lưu dữ liệu trên ổ đĩa.
B. Chỉ cung cấp giao diện cho người quản trị hệ thống.
C. Quản lí dữ liệu, truy cập, toàn vẹn và phục hồi.
D. Thay thế hệ điều hành trong việc quản lí phần cứng.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận