Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 13 giúp học sinh hiểu cách tổ chức dữ liệu dưới dạng bảng và thiết lập quan hệ giữa những bảng có liên quan. Nội dung Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ thuộc sách Kết nối tri thức trình bày các khái niệm bảng, trường, bản ghi, khóa chính và khóa ngoài trong mô hình dữ liệu quan hệ. Học sinh sẽ biết mỗi hàng biểu diễn một đối tượng, mỗi cột mô tả một thuộc tính và khóa chính xác định duy nhất từng bản ghi. Nội dung Tin học 11 sách Kết nối tri thức còn giải thích cách khóa ngoài tham chiếu đến khóa chính của bảng khác, qua đó tạo liên kết và hỗ trợ khai thác dữ liệu tổng hợp. Người học sẽ nhận diện kiểu liên kết, xác định khóa, đọc lược đồ quan hệ và hiểu yêu cầu toàn vẹn tham chiếu. Những kiến thức này giúp học sinh tổ chức dữ liệu khoa học, hạn chế dư thừa, duy trì tính nhất quán và chuẩn bị cho hoạt động truy vấn bằng SQL.
Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Kết nối tri thức – Bài 13 tại dethitracnghiem được cập nhật theo năm học 2026–2027 với nhiều cấu trúc đề mới nhất. Kho bài tập trắc nghiệm lớp 11 kiểm tra khái niệm bảng, trường, bản ghi, khóa chính, khóa ngoài, liên kết và tính toàn vẹn dữ liệu. Các đề thi cùng bài tập trực tuyến giúp học sinh ôn thi dễ dàng, luyện cách xác định khóa, phân tích cấu trúc bảng và giải quyết yêu cầu liên kết dữ liệu trong những bài toán quản lí. Hệ thống được bổ sung câu hỏi thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực mô hình hóa, suy luận và vận dụng kiến thức cơ sở dữ liệu. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, hoàn toàn miễn phí, trả kết quả ngay sau khi bài làm được gửi. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và lời giải chi tiết, giúp người học hiểu căn cứ lựa chọn, nhận biết lỗi thiết kế thường gặp và củng cố khả năng đọc mô hình quan hệ.
ĐỀ THI
Câu 1: Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, dữ liệu chủ yếu được tổ chức dưới dạng nào?
A. Các bảng gồm hàng và cột.
B. Các đoạn âm thanh nối tiếp nhau.
C. Các trang trình chiếu độc lập.
D. Các hình ảnh có cùng kích thước.
Câu 2: Mỗi hàng của một bảng quan hệ thường biểu diễn điều gì?
A. Một kiểu dữ liệu.
B. Một thuộc tính.
C. Một phép toán.
D. Một bản ghi.
Câu 3: Mỗi cột của một bảng quan hệ thường biểu diễn điều gì?
A. Một bản sao.
B. Một trường dữ liệu.
C. Một chương trình.
D. Một thiết bị nhớ.
Câu 4: Tên cột trong bảng dùng để xác định điều gì?
A. Số lượng bản ghi của bảng.
B. Vị trí vật lí của tệp dữ liệu.
C. Thuộc tính được lưu trong cột.
D. Tài khoản đang mở cơ sở dữ liệu.
Câu 5: Miền dữ liệu của một trường là gì?
A. Tập các giá trị hợp lệ mà trường có thể nhận.
B. Tập các bảng được lưu trong cùng cơ sở dữ liệu.
C. Tập các tài khoản có quyền sửa một bản ghi.
D. Tập các thiết bị có thể kết nối với máy chủ.
Câu 6: Trường nào phù hợp làm khóa chính của bảng HOCSINH?
A. Giới tính.
B. Lớp học.
C. Mã học sinh.
D. Năm sinh.
Câu 7: Khóa chính phải thỏa mãn yêu cầu nào?
A. Có giá trị giống nhau trong mọi bản ghi.
B. Xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng.
C. Chỉ chứa dữ liệu ở dạng văn bản.
D. Được thay đổi sau mỗi lần truy vấn.
Câu 8: Trong một bảng, hai bản ghi có được trùng giá trị khóa chính không?
A. Được, nếu chúng thuộc hai nhóm khác nhau.
B. Được, nếu chúng được nhập ở hai thời điểm.
C. Được, nếu người quản trị đã sao lưu dữ liệu.
D. Không, vì khóa chính phải phân biệt các bản ghi.
Câu 9: Một bảng có thể có bao nhiêu khóa chính?
A. Một khóa chính, có thể gồm nhiều trường.
B. Hai khóa chính cho mỗi nhóm bản ghi.
C. Một khóa chính riêng cho từng bản ghi.
D. Số khóa chính bằng số cột của bảng.
Câu 10: Khóa gồm hai hay nhiều trường được gọi là gì?
A. Khóa ngoại.
B. Khóa ghép.
C. Khóa tạm.
D. Khóa rỗng.
Câu 11: Khóa ngoại trong một bảng dùng để làm gì?
A. Sắp xếp các bản ghi theo thứ tự nhập.
B. Xác định kiểu dữ liệu của từng trường.
C. Mã hóa toàn bộ nội dung của bảng.
D. Tham chiếu đến khóa của bảng có liên quan.
Câu 12: Quan hệ giữa bảng LOP và bảng HOCSINH có thể tạo qua trường nào?
A. Họ tên học sinh.
B. Ngày sinh học sinh.
C. Mã lớp.
D. Địa chỉ học sinh.
Câu 13: Bảng HOCSINH chứa MaLop tham chiếu bảng LOP. MaLop trong HOCSINH là gì?
A. Khóa ngoại.
B. Khóa chính.
C. Tên bảng.
D. Tên miền.
Câu 14: Tại sao không nên lưu tên lớp lặp lại trong mọi bảng liên quan?
A. Vì tên lớp không thể biểu diễn bằng kí tự.
B. Vì bảng chỉ được phép có dữ liệu dạng số.
C. Vì tên lớp luôn thay đổi sau mỗi truy vấn.
D. Vì gây dư thừa và khó duy trì tính nhất quán.
Câu 15: Hai bảng có thể liên kết với nhau dựa trên yếu tố nào?
A. Có cùng số lượng bản ghi.
B. Có trường chung mang giá trị tham chiếu.
C. Có cùng số lượng cột dữ liệu.
D. Có tên bảng dài bằng nhau.
Câu 16: Bảng PHIEUMUON gồm MaBanDoc, MaSach, NgayMuon. Khóa nào phù hợp nếu một bạn chỉ mượn mỗi sách một lần?
A. Chỉ trường NgayMuon.
B. Chỉ trường MaBanDoc.
C. Cặp MaBanDoc và MaSach.
D. Chỉ trường MaSach.
Câu 17: Một bản ghi trong bảng quan hệ còn được gọi là gì?
A. Bộ dữ liệu.
B. Miền dữ liệu.
C. Trường dữ liệu.
D. Kiểu dữ liệu.
Câu 18: Thuộc tính của quan hệ tương ứng với thành phần nào của bảng?
A. Tên cơ sở dữ liệu.
B. Một cột dữ liệu.
C. Một hàng dữ liệu.
D. Một khóa ngoại.
Câu 19: Bậc của một quan hệ được xác định bằng yếu tố nào?
A. Số bản ghi trong bảng.
B. Số bảng trong cơ sở dữ liệu.
C. Số khóa ngoài trong bảng.
D. Số thuộc tính của quan hệ.
Câu 20: Lực lượng của một quan hệ được xác định bằng yếu tố nào?
A. Số thuộc tính của bảng.
B. Số kiểu dữ liệu được sử dụng.
C. Số bộ dữ liệu trong quan hệ.
D. Số người đang truy cập bảng.
Câu 21: Cho bảng có 5 cột và 20 hàng dữ liệu. Bậc của quan hệ bằng bao nhiêu?
A. 5.
B. 20.
C. 25.
D. 100.
Câu 22: Cho bảng có 6 thuộc tính và 40 bản ghi. Lực lượng của quan hệ bằng bao nhiêu?
A. 6.
B. 40.
C. 46.
D. 240.
Câu 23: Khi xóa một lớp vẫn còn học sinh tham chiếu đến lớp đó, điều gì có thể bị vi phạm?
A. Quy tắc định dạng giao diện.
B. Quy tắc sắp xếp dữ liệu.
C. Quy tắc phân chia bộ nhớ.
D. Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu.
Câu 24: Cách xử lí nào duy trì toàn vẹn tham chiếu khi thêm học sinh?
A. Cho phép nhập bất kì mã lớp nào.
B. Để mỗi học sinh tự tạo một mã lớp.
C. Yêu cầu mã lớp phải tồn tại trong bảng LOP.
D. Thay mã lớp bằng tên của giáo viên.
Câu 25: Vì sao số điện thoại thường được lưu dưới kiểu văn bản?
A. Có thể chứa số 0 đầu và không dùng để tính toán.
B. Luôn có giá trị lớn hơn mọi số nguyên.
C. Cần thực hiện phép cộng giữa các số điện thoại.
D. Chỉ kiểu văn bản mới có thể được tìm kiếm.
Câu 26: Trường NgaySinh nên sử dụng kiểu dữ liệu nào?
A. Kiểu logic.
B. Kiểu hình ảnh.
C. Kiểu ngày tháng.
D. Kiểu âm thanh.
Câu 27: Trong bảng MONHOC, trường TenMon không thích hợp bằng MaMon để làm khóa chính vì sao?
A. Tên môn không thể lưu trong cơ sở dữ liệu.
B. Tên môn có thể dài, thay đổi hoặc không ổn định.
C. Mã môn luôn có nhiều giá trị trùng nhau.
D. Tên môn chỉ có thể được lưu dưới dạng số.
Câu 28: Muốn biết tên lớp của một học sinh khi dữ liệu nằm ở hai bảng, cần làm gì?
A. Liên kết HOCSINH với LOP thông qua MaLop.
B. Sao chép toàn bộ bảng LOP sang bảng HOCSINH.
C. Xóa các học sinh không có tên lớp trong bản ghi.
D. Sắp xếp cả hai bảng theo số lượng cột.
Câu 29: Bảng KETQUA có MaHS, MaMon, Diem. Cặp trường nào phù hợp làm khóa chính?
A. MaHS và Diem.
B. MaMon và Diem.
C. Chỉ trường Diem.
D. MaHS và MaMon.
Câu 30: Thiết kế nào hợp lí nhất cho dữ liệu học sinh và lớp học?
A. Lưu toàn bộ thông tin lớp lặp lại trong mỗi học sinh.
B. Tách hai bảng và liên kết bằng trường MaLop.
C. Tạo một bảng riêng cho từng học sinh trong trường.
D. Lưu học sinh và lớp trong các tệp không liên hệ.
