Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 10 phân tích cơ chế điều hòa dòng vật chất ra vào tế bào nhằm đảm bảo môi trường nội bào ổn định. Kiến thức Bài 10 – Trao đổi chất qua màng tế bào trình bày chi tiết các hình thức vận chuyển thụ động gồm khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường qua kênh protein và hiện tượng thẩm thấu của nước. Bài học thuộc Chương 3: Trao đổi chất qua màng và truyền tin tế bào thuộc Phần một: Sinh học tế bào, làm rõ cơ chế vận chuyển chủ động tiêu tốn ATP ngược chiều gradient nồng độ. Nghiên cứu tài liệu trắc nghiệm sinh 10, học sinh hiểu rõ các phản ứng của tế bào động vật và thực vật trong các môi trường ưu trương, đẳng trương và nhược trương. Khái niệm thực bào, ẩm bào và xuất bào cũng được minh họa sinh động qua sự biến dạng màng.

Người học hãy đăng nhập dethitracnghiem để chinh phục ngân hàng Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức đón đầu năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Chuyên trang cung cấp phong phú các đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, phục vụ việc ôn luyện định kỳ các dạng bài tập nồng độ chất tan. Nằm trong hệ thống trắc nghiệm 10, nội dung bài kiểm tra bám sát khung đánh giá năng lực giải thích hiện tượng sinh lý tế bào trong nông nghiệp và đời sống. Với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hệ thống trả điểm và xếp thứ hạng tức thời. Đáp án và lời giải chi tiết đi kèm từng câu hỏi làm rõ bản chất hoạt động của bơm $Na^+ – K^+$ và kênh aquaporin, giúp học sinh nắm chắc bản chất vận chuyển chất.

Câu 1: Quá trình vận chuyển chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp mà không tiêu tốn ATP là
A. vận chuyển chủ động.
B. hiện tượng xuất bào.
C. vận chuyển thụ động.
D. hiện tượng ẩm bào dịch.

Câu 2: Các chất kị nước và không phân cực như $O_2, CO_2$ đi qua màng sinh chất theo con đường
A. khuếch tán trực tiếp qua phospholipid.
B. thẩm thấu nhờ các kênh aquaporin.
C. vận chuyển chủ động qua các bơm ion.
D. xuất bào nhờ biến dạng màng sinh chất.

Câu 3: Hiện tượng các phân tử nước khuếch tán qua màng tế bào bán thấm được gọi là
A. sự khuếch tán đơn giản.
B. hiện tượng thẩm thấu.
C. sự vận chuyển tích cực.
D. sự thực bào dịch ngoại bào.

Câu 4: Dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là
A. môi trường đẳng trương.
B. dung dịch đệm nội bào.
C. môi trường nhược trương.
D. môi trường ưu trương.

Câu 5: Khi đặt tế bào hồng cầu người vào trong cốc nước cất nguyên chất, hiện tượng xảy ra là
A. tế bào teo tóp nhăn nheo.
B. tế bào trương to rồi vỡ tung.
C. tế bào không đổi thể tích.
D. tế bào co nguyên sinh mạnh.

Câu 6: Tế bào thực vật khi đặt trong môi trường nhược trương không bị vỡ như tế bào động vật là nhờ
A. có màng sinh chất rất dày.
B. có không bào co bóp liên tục.
C. có lớp thành tế bào vững chắc.
D. có các kênh protein vận chuyển.

Câu 7: Hiện tượng màng sinh chất tách rời khỏi thành tế bào thực vật khi mất nước gọi là
A. hiện tượng co nguyên sinh.
B. hiện tượng trương nước tế bào.
C. hiện tượng xuất bào nội sinh.
D. hiện tượng thực bào hạt chất.

Câu 8: Vận chuyển chủ động qua màng tế bào có đặc điểm cốt lõi nào sau đây?
A. Luôn xuôi theo gradient nồng độ.
B. Hoàn toàn không tiêu tốn năng lượng.
C. Chỉ xảy ra với các phân tử chất khí.
D. Ngược gradient và cần năng lượng ATP.

Câu 9: Kênh protein chuyên biệt tạo điều kiện cho phân tử nước thẩm thấu nhanh qua màng là
A. kênh sodium-potassium.
B. kênh aquaporin màng.
C. kênh glucose vận chuyển.
D. thụ thể glycoprotein.

Câu 10: Bơm $Na^+-K^+$ trên màng tế bào thần kinh hoạt động theo cơ chế
A. bơm $2Na^+$ ra ngoài và $3K^+$ vào trong.
B. bơm $3Na^+$ vào trong và $2K^+$ ra ngoài.
C. bơm $3Na^+$ ra ngoài và $2K^+$ vào trong.
D. bơm $2Na^+$ vào trong và $2K^+$ ra ngoài.

Câu 11: Hoạt động bạch cầu vây bắt và nuốt các vi khuẩn gây bệnh là ví dụ điển hình của
A. quá trình thực bào.
B. quá trình ẩm bào.
C. quá trình xuất bào.
D. sự thẩm thấu nước.

Câu 12: Quá trình tế bào tuyến tuỵ tiết hormone insulin ra khỏi tế bào vào máu được thực hiện bằng
A. khuếch tán đơn giản.
B. khuếch tán tăng cường.
C. vận chuyển chủ động.
D. hình thức xuất bào.

Câu 13: Tại sao rau xanh để lâu ngày bị héo khi ngâm vào nước sạch một thời gian lại tươi trở lại?
A. Các chất khoáng thẩm thấu nhanh ra ngoài.
B. Màng tế bào tự động nhân đôi liên tục.
C. Nước thẩm thấu vào tế bào làm tăng sức trương.
D. Thành cellulose tự động co rút thể tích lại.

Câu 14: Khi súc miệng bằng nước muối sinh lí 0,9%, các vi khuẩn có hại trong khoang miệng sẽ
A. hút nước trương phồng rồi vỡ tan.
B. bị mất nước do môi trường ưu trương.
C. tăng cường phân chia tế bào nhanh.
D. tiết kháng thể chống lại ion muối.

Câu 15: Đường cong biểu diễn tốc độ khuếch tán tăng cường đạt mức bão hoà (không tăng thêm dù tăng nồng độ) là do
A. tất cả các kênh protein đều hoạt động tối đa.
B. màng sinh chất bị phá huỷ hoàn toàn cấu trúc.
C. nguồn năng lượng ATP nội bào bị cạn kiệt.
D. các phân tử chất tan ngừng chuyển động nhiệt.

Câu 16: Một tế bào biểu mô thận tiêu tốn lượng lớn ATP mỗi ngày nhằm phục vụ chủ yếu cho
A. việc phân chia tế bào thay thế liên tục.
B. việc co bóp cơ trơn thành mạch máu thận.
C. quá trình tổng hợp các enzyme tiêu hoá protein.
D. hoạt động vận chuyển chủ động tái hấp thu chất.

Câu 17: Biện pháp ướp muối thịt cá để bảo quản lâu ngày dựa trên nguyên lí sinh học nào?
A. Muối làm tăng hoạt tính enzyme vi sinh vật.
B. Tạo môi trường ưu trương làm vi khuẩn mất nước.
C. Muối cung cấp dinh dưỡng cho vi khuẩn hoại sinh.
D. Phá huỷ hoàn toàn cấu trúc màng tế bào thịt cá.

Câu 18: Sự hấp thu cholesterol từ máu vào tế bào thông qua phức hợp thụ thể màng được gọi là
A. thực bào không chọn lọc.
B. vận chuyển thụ động đơn.
C. nhập bào qua trung gian thụ thể.
D. khuếch tán qua kênh ion.

Câu 19: Cho bảng nồng độ ion sau:

Loại ion Dịch nội bào (mM) Dịch ngoại bào (mM)
$K^+$ 140 5
$Na^+$ 10 145

Để đưa thêm ion $K^+$ vào trong tế bào thì tế bào phải dùng cơ chế
A. vận chuyển chủ động cần ATP.
B. khuếch tán đơn giản qua màng.
C. thẩm thấu tự do theo gradient.
D. khuếch tán tăng cường qua kênh.

Câu 20: Khi làm siro dâu tây bằng cách ngâm dâu với đường, dịch quả dâu tiết ra ngoài là do
A. quả dâu chủ động đẩy nước ra môi trường.
B. đường phân huỷ thành tế bào quả dâu.
C. vi khuẩn lên men làm vỡ tế bào quả dâu.
D. môi trường ưu trương rút nước từ quả dâu.

Câu 21: Hiện tượng nhập bào và xuất bào có điểm chung cơ bản nào sau đây?
A. Không cần tiêu tốn năng lượng ATP.
B. Đều có sự biến dạng của màng sinh chất.
C. Chỉ vận chuyển các phân tử chất khí.
D. Luôn đưa các chất thải độc hại ra ngoài.

Câu 22: Hiện tượng ngập mặn khiến cây trồng ven biển bị héo và chết rũ là do
A. rễ cây hút quá nhiều muối gây ngộ độc.
B. nồng độ oxygen trong đất ngập quá cao.
C. nồng độ muối cao cản trở rễ hút nước.
D. lá cây ngừng hoàn toàn việc thoát hơi nước.

Câu 23: Dạng vận chuyển nào sau đây giúp rễ cây hấp thụ được ion khoáng ngay cả khi nồng độ khoáng trong đất rất nghèo nàn?
A. Vận chuyển chủ động.
B. Khuếch tán đơn giản.
C. Hiện tượng thẩm thấu.
D. Vận chuyển thụ động.

Câu 24: Khi tế bào thực vật xảy ra hiện tượng phản co nguyên sinh, điều đó chứng tỏ tế bào đã được chuyển từ
A. môi trường nhược trương sang ưu trương.
B. môi trường ưu trương sang nhược trương.
C. môi trường đẳng trương sang ưu trương.
D. môi trường nhược trương sang đẳng trương.

Câu 25: Nhóm chất nào sau đây chỉ có thể đi vào tế bào thông qua sự khuếch tán tăng cường?
A. Khí $O_2$ và khí $CO_2$.
B. Các phân tử lipid và steroid.
C. Nước cất và cồn ethanol.
D. Glucose, amino acid và các ion.

Câu 26: Tại sao các tế bào ung thư kháng thuốc thường tăng sinh protein màng MDR (bơm đa kháng thuốc)?
A. Để biến thuốc ung thư thành chất dinh dưỡng.
B. Giúp thuốc xâm nhập vào nhân phá huỷ DNA.
C. Bơm chủ động thuốc hoá trị ra ngoài tế bào.
D. Làm đông cứng màng ngăn chặn phân bào.

Câu 27: Tốc độ khuếch tán đơn giản của một chất qua màng sinh chất phụ thuộc trực tiếp vào
A. lượng ATP có trong tế bào chất.
B. sự chênh lệch nồng độ hai bên màng.
C. kích thước của bào quan nhân tế bào.
D. số lượng ribosome gắn trên màng nhân.

Câu 28: Nếu loại bỏ hoàn toàn protein màng sinh chất thì tế bào sẽ mất khả năng thực hiện
A. sự khuếch tán khí oxygen.
B. sự khuếch tán khí carbonic.
C. vận chuyển ion và glucose.
D. sự giữ ổn định phospholipid.

Câu 29: Một cọng rau muống chẻ nhỏ uốn cong tròn lại khi ngâm vào chậu nước cất là do
A. tế bào mặt trong hút nước dãn dài nhanh hơn.
B. tế bào mặt ngoài hút nước dãn dài nhanh hơn.
C. lớp vỏ ngoài bị co nguyên sinh mạnh mẽ.
D. tế bào mặt trong bị mất nước co rút lại.

Câu 30: Sự vận chuyển glucose từ lòng ruột non vào tế bào biểu mô ruột diễn ra ngay cả khi nồng độ glucose trong tế bào biểu mô cao hơn nhờ cơ chế
A. khuếch tán đơn giản qua màng.
B. thẩm thấu cùng với phân tử nước.
C. xuất bào ngược chiều gradient.
D. đồng vận chuyển tích cực với ion $Na^+$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận