Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 12 mở rộng hiểu biết về mạng lưới giao tiếp hóa học giữa các tế bào trong một cơ thể đa bào hoàn chỉnh. Khám phá Bài 12 – Truyền tin tế bào, học sinh phân biệt bốn hình thức truyền tin: truyền tin trực tiếp qua mối nối, truyền tin cận tiết, truyền tin nội tiết qua hormone và truyền tin qua synapse thần kinh. Bài học thuộc Chương 3: Trao đổi chất qua màng và truyền tin tế bào thuộc Phần một: Sinh học tế bào, phân tích ba giai đoạn cốt lõi: tiếp nhận tín hiệu, truyền tin nội bào và đáp ứng tín hiệu. Ở môn học trắc nghiệm sinh học 10, các em hiểu rõ cách phân tử thụ thể màng hoặc thụ thể nội bào liên kết đặc hiệu với phối tử. Quá trình biến đổi tín hiệu kích hoạt chuỗi phản ứng sinh hóa, điều hòa hoạt động phiên mã gene hoặc phân giải glycogen.

Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để củng cố toàn diện kiến thức cùng Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức cập nhật cho năm học 2026–2027 qua bộ đề mới nhất. Website sắp xếp các đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh rèn luyện tư duy nhận biết thụ thể tế bào và cơ chế tác động của hormone insulin. Được tích hợp trong kho tài nguyên bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục bám sát định hướng đánh giá năng lực liên hệ thực tiễn y học sinh sản và nội tiết. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí đem lại sự tiện lợi, thông báo kết quả lập tức sau khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết phân tích sâu sắc các con đường dẫn truyền tín hiệu, giúp học sinh đạt điểm số tuyệt đối.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn ôn luyện kiến thức qua đề thi này và đánh giá khả năng hiểu bài của bạn ngay hôm nay!

Câu 1: Quá trình phát tán, tiếp nhận và chuyển đổi tín hiệu hoá học giữa các tế bào được gọi là
A. truyền tin tế bào.
B. chuyển hoá vật chất.
C. quang hợp tế bào.
D. phân chia tế bào.

Câu 2: Kiểu truyền tin mà phân tử tín hiệu được tiết vào máu để vận chuyển đến các tế bào đích ở xa là
A. truyền tin trực tiếp.
B. truyền tin cận tiết.
C. truyền tin nội tiết.
D. truyền tin qua synapse.

Câu 3: Các chất dẫn truyền xung thần kinh truyền thông tin qua khe synapse thuộc kiểu truyền tin
A. truyền tin nội tiết.
B. truyền tin qua synapse.
C. truyền tin nội bào.
D. truyền tin xa qua dịch thể.

Câu 4: Ba giai đoạn chính trong quá trình truyền tin nội bào theo đúng trình tự là
A. Truyền tin $\rightarrow$ Tiếp nhận $\rightarrow$ Đáp ứng.
B. Đáp ứng $\rightarrow$ Tiếp nhận $\rightarrow$ Truyền tin.
C. Tiếp nhận $\rightarrow$ Đáp ứng $\rightarrow$ Truyền tin.
D. Tiếp nhận $\rightarrow$ Truyền tin $\rightarrow$ Đáp ứng.

Câu 5: Phân tử tín hiệu hoá học liên kết đặc hiệu với cấu trúc nào trên tế bào đích?
A. Thụ thể tế bào.
B. Lỗ màng nhân.
C. Kênh aquaporin.
D. Phân tử cholesterol.

Câu 6: Hình thức truyền tin nào sau đây xảy ra giữa hai tế bào tiếp xúc vật lí trực tiếp qua thụ thể bề mặt?
A. Truyền tin nội tiết qua máu.
B. Truyền tin cận tiết cục bộ.
C. Truyền tin qua khe hở synapse.
D. Truyền tin tiếp xúc trực tiếp.

Câu 7: Các phân tử tín hiệu kị nước như hormone steroid (testosterone, estrogen) thường có thụ thể nằm ở
A. bề mặt ngoài màng sinh chất.
B. trong tế bào chất hoặc trong nhân.
C. bên trong xoang hạt lục lạp.
D. trên bề mặt của thể Golgi.

Câu 8: Bản chất của giai đoạn truyền tín hiệu nội bào là
A. sự phân giải hoàn toàn thụ thể màng.
B. sự nhân đôi của toàn bộ hệ gene tế bào.
C. chuỗi biến đổi cấu hình và hoạt tính protein.
D. việc bơm toàn bộ các ion ra khỏi màng.

Câu 9: Hormone epinephrine (adrenaline) kích thích tế bào gan thực hiện đáp ứng sinh học nào sau đây?
A. Phân giải glycogen thành glucose giải phóng vào máu.
B. Tăng cường tổng hợp lipid dự trữ trong tế bào gan.
C. Ngừng hoàn toàn việc phân giải các phân tử đường.
D. Kích thích tế bào gan phân chia tạo mô sẹo mới.

Câu 10: Cùng một loại hormone epinephrine nhưng gây đáp ứng co mạch ở ruột và giãn mạch ở cơ xương là do
A. nồng độ hormone ở hai cơ quan này hoàn toàn khác nhau.
B. thời gian tiếp nhận tín hiệu giữa hai nơi không giống nhau.
C. tế bào cơ xương không có thụ thể tiếp nhận epinephrine.
D. thụ thể và con đường truyền tin ở hai loại tế bào khác nhau.

Câu 11: Hiện tượng cây ngô tiết hoá chất xua đuổi sâu bọ và “cầu cứu” ong bắp cày khi bị sâu ăn lá là ví dụ về
A. phản xạ không điều kiện.
B. truyền tín hiệu hoá học ở thực vật.
C. sự co nguyên sinh cục bộ ở lá.
D. quá trình phân giải chất độc hại.

Câu 12: Thụ thể tiếp nhận tín hiệu hoà tan trong nước (phân cực) thường định vị ở đâu?
A. Trong chất nền của ti thể.
B. Trong dịch nhân tế bào.
C. Trên màng sinh chất tế bào.
D. Gắn trên ribosome tự do.

Câu 13: Bệnh tiểu đường type 2 thường xảy ra do nguyên nhân nào liên quan đến truyền tin tế bào?
A. Tế bào đích giảm độ nhạy hoặc hỏng thụ thể insulin.
B. Tuyến tuỵ ngừng hoàn toàn việc sản xuất insulin.
C. Các phân tử insulin bị đột biến biến tính cấu trúc.
D. Màng sinh chất không có phospholipid tiếp nhận.

Câu 14: Đáp ứng cuối cùng của tế bào đối với tín hiệu truyền đến có thể là
A. hoạt hoá một enzyme trao đổi chất.
B. điều hoà quá trình đóng hoặc mở gene.
C. làm thay đổi hình dạng bộ khung tế bào.
D. bao gồm tất cả các phản ứng trên.

Câu 15: Cho bảng dữ liệu sau:

Hormone Bản chất hoá học Vị trí thụ thể tiếp nhận
Insulin Peptide (ưa nước) Màng sinh chất
Aldosterone Steroid (kị nước) X

Vị trí X của thụ thể tiếp nhận aldosterone là
A. trên màng ngoài ti thể.
B. bên trong tế bào chất.
C. bên ngoài màng tế bào.
D. trên bề mặt thể Golgi.

Câu 16: Trong quá trình truyền tin nội bào, hiện tượng khuếch đại tín hiệu có ý nghĩa sinh học là
A. phá vỡ cấu trúc của các enzyme màng.
B. tiêu tốn tối đa nguồn dự trữ năng lượng.
C. ngăn cản tế bào đáp ứng quá nhanh chóng.
D. từ một tín hiệu ban đầu tạo ra đáp ứng lớn.

Câu 17: Phân tử nào sau đây thường đóng vai trò là “chất truyền tin thứ hai” bên trong tế bào?
A. AMP vòng (cAMP) hoặc ion $Ca^{2+}$.
B. Phân tử protein ngoại lai xâm nhập.
C. Toàn bộ chuỗi polynucleotide DNA.
D. Các phân tử cholesterol dạng hạt.

Câu 18: Tế bào ung thư thường có bất thường trong truyền tin tế bào biểu hiện ở chỗ
A. luôn cần lượng hormone kích thích gấp đôi bình thường.
B. thụ thể màng hoàn toàn biến mất khỏi màng sinh chất.
C. chu trình Crebs bị ức chế dẫn đến hoại tử mô cơ quan.
D. tự phát tín hiệu phân bào mà không cần phối tử ngoài.

Câu 19: Sự truyền tin cận tiết diễn ra giữa các tế bào
A. nằm ở hai cơ quan rất xa nhau.
B. nằm trong cùng một vùng mô lân cận.
C. thuộc hai cá thể hoàn toàn khác loài.
D. kết nối với nhau bằng sợi thần kinh dài.

Câu 20: Khi một phân tử thuốc liên kết vào thụ thể và ngăn cản tín hiệu bình thường gắn vào thì thuốc đó đóng vai trò là
A. chất kích thích tín hiệu.
B. chất hoạt hoá nội sinh.
C. chất truyền tin thứ hai.
D. chất ức chế thụ thể màng.

Câu 21: Hiện tượng apoptosis (chết theo chương trình của tế bào) được kích hoạt bởi
A. con đường truyền tín hiệu nội bào đặc hiệu.
B. sự tấn công vật lí làm rách toạc màng tế bào.
C. việc thiếu hụt đột ngột nguồn nước ngoài môi trường.
D. các ion tự do làm tăng áp suất thẩm thấu bất ngờ.

Câu 22: Vi khuẩn *Vibrio cholerae* gây bệnh tả bằng cách tiết độc tố làm rối loạn protein màng, dẫn đến hậu quả
A. ức chế hoàn toàn thụ thể nhận glucose.
B. kích thích tế bào biểu bì phân chia liên tục.
C. ngừng trệ quá trình tổng hợp protein màng.
D. tế bào ruột liên tục tiết nước và ion gây tiêu chảy.

Câu 23: Thể truyền tin nitric oxide (NO) có đặc điểm nổi bật là
A. một đại phân tử protein kích thước cực lớn.
B. chất khí dễ khuếch tán gây giãn cơ trơn mạch máu.
C. chỉ tồn tại trong nhân tế bào thần kinh vận động.
D. không thể đi qua được lớp kép phospholipid màng.

Câu 24: Khi vận động viên tập luyện thể thao cường độ cao, các tế bào cơ xương đáp ứng với tín hiệu bằng cách
A. ức chế quá trình vận chuyển glucose qua màng.
B. đóng toàn bộ các kênh ion trên bề mặt màng.
C. tăng cường huy động kênh vận chuyển glucose.
D. phân huỷ nhanh các thụ thể tiếp nhận hormone.

Câu 25: Sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa hàng tỉ tế bào trong cơ thể đa bào phụ thuộc trực tiếp vào
A. tính chính xác của hệ thống truyền tin tế bào.
B. khả năng di chuyển tự do của các tế bào nội tạng.
C. sự giống nhau về kích thước của mọi loại tế bào.
D. việc chỉ sử dụng duy nhất một loại thụ thể màng.

Câu 26: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về thụ thể tế bào?
A. Mỗi thụ thể chỉ liên kết đặc hiệu với phân tử tín hiệu phù hợp.
B. Thụ thể có thể bị biến đổi cấu hình khi liên kết với phối tử.
C. Số lượng thụ thể trên màng có thể tăng hoặc giảm tuỳ nhu cầu.
D. Mọi loại thụ thể đều có cấu trúc hoá học là phân tử lipid.

Câu 27: Con đường truyền tín hiệu từ màng tế bào vào nhân có thể dẫn tới sự thay đổi biểu hiện gene thông qua
A. việc phá huỷ trực tiếp bộ nhiễm sắc thể.
B. hoạt hoá hoặc bất hoạt các yếu tố phiên mã.
C. biến đổi vĩnh viễn cấu trúc phân tử DNA.
D. ngăn cản ribosome liên kết với chuỗi amino acid.

Câu 28: Thuốc hạ huyết áp nhóm chẹn thụ thể beta ($\beta$-blocker) có cơ chế hoạt động là
A. tiêu diệt các tế bào cơ tim co bóp nhanh.
B. tăng cường giải phóng hormone adrenaline vào máu.
C. ngăn chặn hormone adrenaline liên kết lên thụ thể tim.
D. kích thích chuỗi truyền tin nội bào tạo ra xung điện.

Câu 29: Quá trình truyền tin tế bào bị gián đoạn hoặc sai hỏng có thể dẫn tới hậu quả nào sau đây?
A. Giúp cơ thể tăng sức đề kháng với bệnh tật.
B. Làm cho các phản ứng sinh hoá diễn ra nhanh hơn.
C. Khiến sinh vật luôn duy trì trạng thái trẻ hoá.
D. Gây ra các bệnh lí tự miễn, đái tháo đường hoặc ung thư.

Câu 30: Ở vi khuẩn, hiện tượng *quorum sensing* (cảm ứng mật độ) giúp quần thể vi khuẩn
A. phối hợp hành vi tập thể khi đạt mật độ tế bào đủ lớn.
B. tiêu diệt lẫn nhau để tranh giành nguồn dưỡng chất.
C. ngừng hoàn toàn việc trao đổi chất với môi trường.
D. tự động phân huỷ màng tế bào để giải phóng DNA.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận