Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 9 hướng dẫn học sinh cách thức tiếp cận và sử dụng thông minh các công cụ tài chính hiện đại được cung ứng trên thị trường ngân hàng. Khi tìm hiểu Bài 9 – Dịch vụ tín dụng, người học phân biệt các hình thức vay tín chấp dựa trên uy tín, vay thế chấp bằng tài sản đảm bảo, vay trả góp và chi tiêu qua thẻ tín dụng (credit card). Bài học thuộc Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống trong Phần một: Giáo dục kinh tế, phân tích thêm tín dụng thương mại giữa các doanh nghiệp và tín dụng nhà nước qua phát hành trái phiếu. Trong tài liệu giáo dục kinh tế và pháp luật 10, các em hiểu rõ sự chênh lệch chi phí giữa thanh toán một lần và mua trả góp để đưa ra quyết định tiêu dùng hợp lý.
Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để hoàn thiện kiến thức cùng Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức cập nhật cho năm học 2026–2027 qua bộ đề mới nhất. Trang web mở ra không gian làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu hợp đồng tín dụng và quy định thời gian miễn lãi. Thuộc chuyên đề ôn luyện trắc nghiệm lớp 10, câu hỏi bám sát chuẩn đánh giá năng lực thực hành tài chính cá nhân của công dân số. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí mang đến sự tiện lợi, thông báo điểm thi ngay khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ hậu quả của việc quá hạn thanh toán thẻ tín dụng dẫn đến bị ghi nợ xấu trên hệ thống thông tin tín dụng quốc gia.
Câu 1: Hình thức cho vay dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay mà không cần tài sản thế chấp là
A. cho vay tín chấp.
B. cho vay thế chấp.
C. cho vay trả góp.
D. cho vay qua kho bạc.
Câu 2: Điểm khác biệt lớn nhất giữa cho vay thế chấp và cho vay tín chấp là gì?
A. Thủ tục vay vốn luôn đơn giản.
B. Bắt buộc có tài sản bảo đảm.
C. Thời hạn vay luôn ngắn hạn.
D. Lãi suất vay thường rất cao.
Câu 3: Doanh nghiệp A bán chịu một lô vật liệu xây dựng cho doanh nghiệp B là biểu hiện của
A. tín dụng tiêu dùng.
B. tín dụng ngân hàng.
C. tín dụng thương mại.
D. tín dụng nhà nước.
Câu 4: Thẻ tín dụng cho phép chủ thẻ thực hiện phương thức thanh toán nào sau đây?
A. Nạp tiền trước rồi mới chi.
B. Chỉ dùng để rút tiền mặt.
C. Không giới hạn mức chi tiêu.
D. Chi tiêu trước, trả tiền sau.
Câu 5: Nhược điểm của hình thức vay trả góp so với thanh toán một lần là
A. thời gian thanh toán bị ép ngắn.
B. không được sở hữu món đồ mua.
C. thủ tục rườm rà không mua được.
D. tổng số tiền phải trả cao hơn.
Câu 6: Chủ thể nào sau đây đứng ra phát hành trái phiếu chính phủ?
A. Doanh nghiệp tư nhân lớn.
B. Nhà nước thông qua Bộ Tài chính.
C. Các công ty tài chính vi mô.
D. Các hộ gia đình kinh doanh.
Câu 7: Đối tượng nào dưới đây được vay vốn ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội?
A. Người buôn bán bất động sản.
B. Doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc.
C. Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo.
D. Người tiêu dùng mua sắm hàng hiệu.
Câu 8: Cho vay tiêu dùng qua công ty tài chính thường có đặc điểm nào dưới đây?
A. Lãi suất thấp hơn ngân hàng.
B. Thời hạn vay kéo dài hàng chục năm.
C. Yêu cầu thế chấp sổ đỏ nhà ở.
D. Thủ tục nhanh gọn nhưng lãi suất cao.
Câu 9: Khi vay thế chấp ngân hàng một khoản tiền lớn để xây xưởng, khách hàng phải
A. nộp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
B. nộp toàn bộ tài sản cho ngân hàng giữ.
C. chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp cho bên vay.
D. nộp tiền đặt cọc bằng với số tiền vay vốn.
Câu 10: Hành vi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng tại cây ATM thường bị các ngân hàng
A. khuyến khích với mức phí 0 đồng.
B. tặng thêm điểm thưởng mua sắm.
C. hỗ trợ giảm lãi suất kì tiếp sau.
D. áp dụng mức phí và lãi suất cao.
Câu 11: Mua bán chịu giữa các doanh nghiệp thường được xác nhận bằng công cụ nào?
A. Tiền mặt trao tay.
B. Giấy nhận nợ thương mại.
C. Giấy phép kinh doanh.
D. Sổ bảo hiểm lao động.
Câu 12: Thời hạn miễn lãi thông thường của thẻ tín dụng ngân hàng kéo dài khoảng
A. 1 đến 5 ngày.
B. 90 đến 120 ngày.
C. 45 đến 55 ngày.
D. 365 ngày liên tục.
Câu 13: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Chị M mua một chiếc xe máy trị giá 40 triệu đồng theo hình thức trả góp, trả trước 40% và phần còn lại trả dần trong 12 tháng. |
Chị M đã tiếp cận dịch vụ tín dụng nào?
A. Tín dụng tiêu dùng.
B. Tín dụng thương mại.
C. Tín dụng nhà nước.
D. Tín dụng quốc tế.
Câu 14: Người vay vốn tín chấp ngân hàng thường được thẩm định dựa trên yếu tố nào?
A. Khối lượng vàng dự trữ.
B. Mức thu nhập và bảng lương.
C. Số lượng nhà đất sở hữu.
D. Giấy tờ xe ô tô đắt tiền.
Câu 15: Nếu khách hàng không thanh toán toàn bộ nợ thẻ tín dụng đúng hạn thì ngân hàng sẽ
A. miễn trừ toàn bộ tiền phạt.
B. tịch thu ngay đồ dùng cá nhân.
C. xoá thông tin nợ trên hệ thống.
D. tính lãi suất trên dư nợ còn lại.
Câu 16: Tín dụng nhà nước phục vụ mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Mua cổ phiếu tập đoàn tư.
B. Cho cá nhân vay mua ô tô.
C. Bù đắp bội chi và đầu tư công.
D. Phân phối lợi nhuận ngành.
Câu 17: Khi sử dụng dịch vụ cho vay mua nhà trả góp, khách hàng thường chọn hình thức
A. thế chấp bằng chính ngôi nhà mua.
B. tín chấp không cần chứng minh thu.
C. nhờ người thân đứng tên vay hộ.
D. vay qua công ty tín dụng đen ngoài.
Câu 18: Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về tín dụng thương mại?
A. Diễn ra giữa ngân hàng và dân gian.
B. Đối tượng mua bán là hàng hoá cụ thể.
C. Người mua không phải trả tiền hàng.
D. Luôn do Chính phủ đứng ra bảo lãnh.
Câu 19: Lợi ích lớn nhất khi thanh toán qua thẻ tín dụng đối với người tiêu dùng là
A. không bao giờ phải hoàn trả nợ.
B. rút tiền mặt hoàn toàn miễn phí.
C. tiện lợi, an toàn và nhiều ưu đãi.
D. được ngân hàng tăng lương hàng tháng.
Câu 20: Hành vi nào sau đây là thiếu trách nhiệm khi sử dụng dịch vụ tín dụng ngân hàng?
A. Đọc kĩ các điều khoản hợp đồng.
B. Thanh toán nợ đúng thời gian hẹn.
C. Lưu giữ hoá đơn chứng từ nộp tiền.
D. Bỏ mặc nợ quá hạn vì không có tiền.
Câu 21: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Doanh nghiệp may X cho doanh nghiệp dệt Y hoãn thanh toán tiền mua vải trong 60 ngày để duy trì tiến độ hoàn thành đơn hàng. |
Quan hệ giữa doanh nghiệp X và Y thuộc hình thức tín dụng nào?
A. Tín dụng thương mại.
B. Tín dụng ngân hàng.
C. Tín dụng tiêu dùng.
D. Tín dụng chính sách.
Câu 22: Việc để nợ quá hạn tại các ngân hàng thương mại sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Được ngân hàng tặng thêm quà tri ân.
B. Được tự động giảm một nửa số tiền nợ.
C. Bị ghi nhận lịch sử tín dụng xấu.
D. Được chuyển thành khoản vay ưu đãi.
Câu 23: Đối tượng nào dưới đây đứng ra cung ứng dịch vụ tín dụng ngân hàng?
A. Hợp tác xã tín dụng đen.
B. Các ngân hàng thương mại.
C. Doanh nghiệp bán đồ gỗ.
D. Hội phụ huynh trường học.
Câu 24: Một sinh viên vay 15 triệu đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội để nộp học phí, sinh viên này có nghĩa vụ
A. trả hết nợ ngay trong học kì một.
B. nộp lại bằng tốt nghiệp làm tin.
C. làm việc không công cho xã hội.
D. trả gốc và lãi sau khi tốt nghiệp.
Câu 25: Khi đi vay tiền tại các công ty tài chính, người đi vay cần chú ý nhất điều gì?
A. Lãi suất và các khoản phí phát sinh.
B. Quy mô trụ sở làm việc của họ.
C. Trang phục của nhân viên tư vấn.
D. Tốc độ quảng cáo trên mạng xã hội.
Câu 26: Ý kiến nào sau đây là đúng khi bàn về việc sử dụng thẻ tín dụng?
A. Càng mở nhiều thẻ càng chứng tỏ giàu.
B. Rút tiền mặt chi tiêu là cách tốt nhất.
C. Cần kiểm soát chi tiêu trong hạn mức.
D. Không cần quan tâm tới ngày chốt sao kê.
Câu 27: Điểm giống nhau giữa vay tín chấp và vay thế chấp ngân hàng là
A. đều đòi hỏi giấy tờ nhà đất.
B. đều phải trả cả gốc và lãi.
C. đều có mức lãi suất ngang nhau.
D. đều có hạn mức vay không giới hạn.
Câu 28: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Anh H nhận được tin nhắn cho vay online giải ngân siêu tốc không cần giấy tờ, nhưng yêu cầu nộp trước 5 triệu đồng phí bảo hiểm. |
Anh H nên ứng xử như thế nào để đảm bảo an toàn tài chính?
A. Chuyển tiền ngay để được vay gấp.
B. Rủ thêm đồng nghiệp cùng nộp tiền.
C. Vay nóng bên ngoài để đóng khoản phí.
D. Cảnh giác và từ chối vì có dấu hiệu lừa.
Câu 29: Trái phiếu chính phủ được coi là kênh đầu tư có đặc tính nào sau đây?
A. Độ an toàn cao và rủi ro thấp nhất.
B. Lãi suất biến động hỗn loạn từng ngày.
C. Tiềm ẩn rủi ro phá sản rất lớn.
D. Chỉ dành cho cá nhân nước ngoài mua.
Câu 30: Trách nhiệm của công dân khi tham gia các dịch vụ tín dụng là
A. cung cấp thông tin sai lệch để vay.
B. tìm kẽ hở hợp đồng nhằm quỵt nợ.
C. trung thực và thanh toán đúng hạn.
D. vay hộ người khác để nhận tiền hoa hồng.
