Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 8 đưa học sinh khám phá quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng vốn tạm thời dựa trên nền tảng niềm tin và cam kết hoàn trả. Phân tích Bài 8 – Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống, người học nắm vững ba đặc điểm cốt lõi của tín dụng gồm tính dựa trên sự tin tưởng, tính tạm thời và tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi có kỳ hạn. Bài học mở đầu cho Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống thuộc Phần một: Giáo dục kinh tế, làm rõ vai trò kích thích lưu thông dòng tiền và hỗ trợ đầu tư sản xuất. Dưới góc nhìn kinh tế và pháp luật lớp 10, các em đánh giá được ý nghĩa an sinh xã hội sâu sắc của các gói vay vốn chính sách dành cho sinh viên nghèo vượt khó học tập.

Website dethitracnghiem cung cấp ngân hàng câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức sẵn sàng cho năm học 2026–2027 với nhiều đề mới nhất. Học sinh dễ dàng lựa chọn làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, rèn luyện phản xạ nhận diện các cạm bẫy tín dụng đen lãi suất cao nguy hiểm. Nằm trong nhóm bài giảng lớp 10, các câu hỏi liên tục bám sát mục tiêu đánh giá năng lực quản lý tài chính và phòng ngừa rủi ro nợ nần cho học sinh phổ thông. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các bạn nhận kết quả bài kiểm tra ngay lập tức kèm bảng phân tích chi tiết. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng cơ chế tính lãi suất đơn và lãi suất kép, giúp người học hiểu sâu bản chất quan hệ tín dụng.

Câu 1: Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
A. Hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng kì hạn thoả thuận.
B. Tự nguyện chia sẻ rủi ro kinh doanh vô điều kiện.
C. Chuyển giao vĩnh viễn quyền sở hữu tài sản vay.
D. Trả lại hiện vật tương đương không tính thêm lãi.

Câu 2: Cơ sở quan trọng hàng đầu để người cho vay quyết định cấp tín dụng cho khách hàng là
A. quy mô nhà xưởng.
B. lòng tin vào người vay.
C. quan hệ dòng họ thân.
D. chức vụ ngoài xã hội.

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của quan hệ tín dụng?
A. Người vay được sở hữu vĩnh viễn tiền vay.
B. Người vay không cần hoàn trả lại tiền gốc.
C. Quyền sử dụng vốn chỉ diễn ra trong thời hạn.
D. Người cho vay không có quyền đòi lại số nợ.

Câu 4: Khi đến hạn trả nợ, người đi vay có trách nhiệm phải hoàn trả khoản tiền nào?
A. Chỉ trả một phần tiền lãi.
B. Chỉ hoàn trả số tiền gốc.
C. Tuỳ theo mức độ kinh doanh.
D. Cả tiền gốc lẫn tiền lãi.

Câu 5: Hoạt động tín dụng giúp người có tiền nhàn rỗi giải quyết được vấn đề nào sau đây?
A. Sinh lời từ nguồn tiền chưa sử dụng.
B. Tự động triệt tiêu mọi rủi ro tiền tệ.
C. Miễn trừ tất cả các nghĩa vụ đóng thuế.
D. Trực tiếp tham gia quản lí sản xuất.

Câu 6: Đối với doanh nghiệp, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng kịp thời sẽ giúp
A. thủ tiêu sự cạnh tranh.
B. giảm tiền đóng bảo hiểm.
C. xoá bỏ chi phí đầu vào.
D. mở rộng quy mô sản xuất.

Câu 7: Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ để thực hiện chức năng nào sau đây?
A. Cấm đoán quyền kinh doanh.
B. Điều tiết kinh tế vĩ mô.
C. Phân bổ lương cho cá nhân.
D. Bãi bỏ kiểm tra thị trường.

Câu 8: Chính sách cho học sinh, sinh viên nghèo vay vốn ưu đãi thể hiện vai trò gì của tín dụng?
A. Kích cầu tiêu dùng xa xỉ.
B. Triệt tiêu phân hoá vùng.
C. Thực hiện an sinh xã hội.
D. Tăng thu ngân sách năm.

Câu 9: Yếu tố nào sau đây là thước đo bắt buộc để bù đắp chi phí cơ hội và rủi ro của người cho vay?
A. Lãi suất tiền vay.
B. Mẫu mã hợp đồng.
C. Trụ sở ngân hàng.
D. Số lượng giao dịch.

Câu 10: Người vay vốn nếu không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn sẽ phải gánh chịu hậu quả nào?
A. Bị tăng điểm uy tín cá nhân.
B. Được gia hạn không tính lãi.
C. Giảm số nợ gốc phải thanh toán.
D. Bị phạt lãi và giảm uy tín tín dụng.

Câu 11: Việc các ngân hàng hỗ trợ vốn đóng tàu lớn cho ngư dân bám biển phản ánh vai trò
A. mở rộng du lịch biển.
B. phát triển kinh tế biển.
C. trợ giá cho xuất khẩu.
D. điều tiết giá thu mua.

Câu 12: Nhận định nào dưới đây đúng khi bàn về bản chất của tín dụng?
A. Cho vay là hành vi từ thiện.
B. Người vay được quỵt tiền nợ.
C. Chuyển giao quyền sử dụng vốn.
D. Tín dụng không tiềm ẩn rủi ro.

Câu 13: Khi một cá nhân vay tiền ngân hàng để mua máy gặt lúa, nguồn vốn này phục vụ cho
A. nhu cầu sản xuất kinh doanh.
B. nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt.
C. hoạt động đầu cơ đất đai lớn.
D. chi tiêu cá nhân hằng ngày.

Câu 14: Hành vi nào sau đây thể hiện việc sử dụng vốn vay tín dụng đúng đắn và hiệu quả?
A. Vay kinh doanh đem đi cá độ.
B. Đầu tư mở rộng xưởng sản xuất.
C. Vay mua sắm vượt khả năng trả.
D. Cho người khác vay lại giá cao.

Câu 15: Nếu bên vay mất khả năng chi trả khi đến hạn nợ thì bên cho vay sẽ đối mặt với
A. cơ hội tăng thêm tài sản.
B. việc giảm lãi suất cho vay.
C. sự gia tăng nguồn tiền mặt.
D. rủi ro nợ xấu và mất vốn.

Câu 16: Tín dụng góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá bằng cách nào sau đây?
A. Hạ giá sàn mọi mặt hàng.
B. Cấm bán hàng trả chậm.
C. Cung ứng vốn cho mua bán.
D. Tăng thuế nhập khẩu biên.

Câu 17: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Bác K vay 100 triệu đồng từ ngân hàng để trồng hoa công nghệ cao. Sau 1 năm, vụ hoa thắng lợi giúp bác trả hết nợ và có lãi lớn.

Trường hợp của bác K phản ánh vai trò nào của tín dụng?
A. Thúc đẩy sản xuất và nâng cao thu nhập.
B. Giải quyết việc làm cho lao động quốc tế.
C. Loại bỏ nguy cơ dịch bệnh trong chăn nuôi.
D. Bình ổn thị trường nông sản toàn thế giới.

Câu 18: Lãi suất tín dụng thường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi yếu tố nào sau đây?
A. Trang phục giao dịch viên.
B. Địa điểm đặt cây ATM rút.
C. Quan hệ cung cầu nguồn vốn.
D. Màu sắc biểu trưng ngân hàng.

Câu 19: Nhận định nào sau đây là **sai** khi nói về quan hệ tín dụng?
A. Tín dụng mang tính hoàn trả.
B. Tín dụng chuyển giao quyền sở hữu.
C. Tín dụng dựa trên sự tin tưởng.
D. Tín dụng có thời hạn nhất định.

Câu 20: Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng phản ánh quan hệ
A. ngân sách với công dân.
B. bảo hiểm với khách hàng.
C. doanh nghiệp với đối tác.
D. tín dụng giữa dân và ngân hàng.

Câu 21: Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân gói vay giúp phụ nữ nghèo mua bò giống để phát triển kinh tế gia đình tại xã biên giới.

Thông tin trên thể hiện tín dụng là công cụ của Nhà nước nhằm
A. giảm nghèo và đảm bảo công bằng.
B. thu hút các nguồn vốn ngoại tệ.
C. thâu tóm các cơ sở chăn nuôi.
D. cạnh tranh với ngân hàng tư nhân.

Câu 22: Để đảm bảo an toàn cho khoản vay, bên cho vay thường yêu cầu người vay phải
A. cam kết từ bỏ quyền công dân.
B. giao nộp toàn bộ tài sản riêng.
C. chứng minh mục đích sử dụng vốn.
D. vay với số tiền không giới hạn.

Câu 23: Ý kiến nào sau đây đúng về trách nhiệm của người đi vay?
A. Trả nợ khi nào có điều kiện.
B. Trả đủ nợ gốc và lãi đúng hạn.
C. Tự ý thay đổi mức lãi suất vay.
D. Chỉ trả nợ nếu việc làm ăn lãi.

Câu 24: Việc nhiều người cùng gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng sẽ giúp nền kinh tế
A. lâm vào tình trạng giảm phát.
B. phân tán manh mún tiền bạc.
C. đóng băng các kênh giao dịch.
D. tập trung vốn cho sản xuất.

Câu 25: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Anh P vay tiền của bạn nhưng đến hẹn lại cắt liên lạc, trốn tránh không chịu trả tiền với lí do làm ăn thua lỗ.

Hành vi của anh P đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của tín dụng?
A. Tính hoàn trả và sự tin tưởng.
B. Tính hiện đại và sự tiện lợi.
C. Tính cạnh tranh và bình đẳng.
D. Tính chuyên môn và bí mật vốn.

Câu 26: Hoạt động nào sau đây **không** thuộc phạm vi của quan hệ tín dụng?
A. Vay tiền mua nhà trả dần.
B. Mua chịu phân bón canh tác.
C. Cho tặng tiền người cơ nhỡ.
D. Gửi tiền lấy lãi định kì.

Câu 27: Trước lời rủ rê vay tiền với lãi suất quá cao từ các tổ chức không rõ nguồn gốc, công dân cần
A. rủ thêm bạn bè cùng vay.
B. kiên quyết từ chối tham gia.
C. vay ngay để chi tiêu cá nhân.
D. đứng ra làm trung gian ăn hoa hồng.

Câu 28: Sự phát triển lành mạnh của hệ thống tín dụng có tác dụng nào sau đây?
A. Làm tăng lượng nợ xấu khó đòi.
B. Gây lạm phát trên quy mô lớn.
C. Hạn chế lưu thông hàng hoá bán.
D. Kích thích tăng trưởng kinh tế.

Câu 29: Khi một doanh nghiệp dùng uy tín và tài sản để vay vốn mua máy móc mới, họ đang
A. sử dụng tín dụng để tái sản xuất.
B. làm suy yếu năng lực tài chính.
C. chuyển giao quyền sở hữu xưởng.
D. thực hiện nghĩa vụ với ngân sách.

Câu 30: Trách nhiệm của học sinh khi tìm hiểu về hoạt động tín dụng là
A. tham gia vay tiền mua sắm hiệu.
B. cổ xúy các hình thức tín dụng đen.
C. nâng cao hiểu biết tài chính cơ bản.
D. vay nợ thay cho người chưa quen. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận