Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 12 trang bị kiến thức hệ thống về cấu trúc bên trong và các hình thức biểu hiện văn bản bên ngoài của pháp luật Việt Nam hiện hành. Khám phá Bài 12 – Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam, học sinh phân tích cấu trúc ba tầng bậc bên trong gồm: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và các ngành luật chuyên ngành. Bài học thuộc Chủ đề 7: Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong Phần hai: Giáo dục pháp luật, làm rõ sự khác biệt giữa văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư) với văn bản áp dụng pháp luật (quyết định xử phạt, bản án). Vận dụng kiến thức kinh tế và pháp luật 10, các em nhận diện được thẩm quyền ban hành và trật tự hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp của các văn bản.
Học sinh hãy truy cập dethitracnghiem để hoàn thiện kiến thức với Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức sẵn sàng cho năm học 2026–2027 thông qua những đề mới nhất. Nền tảng chia sẻ nhiều bộ đề thi cùng bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng phân biệt cơ quan ban hành văn bản luật và văn bản dưới luật. Nằm trong chuyên đề ôn tập lớp 10, nội dung bài kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chương trình sách giáo khoa mới. Áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hệ thống thông báo kết quả làm bài lập tức. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ nguyên tắc văn bản của cấp dưới không được trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
Câu 1: Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam gồm những yếu tố nào?
A. Hiến pháp, văn bản luật và dưới luật.
B. Ngành luật, chế định và quy phạm.
C. Bộ máy tư pháp, toà án và viện kiểm sát.
D. Quy ước, điều lệ và các quyết định.
Câu 2: Đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật là gì?
A. Ngành luật.
B. Chế định luật.
C. Văn bản luật.
D. Quy phạm pháp luật.
Câu 3: Tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung điều chỉnh quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định là
A. một ngành luật.
B. một chế định luật.
C. một thông tư chung.
D. một nghị quyết mẫu.
Câu 4: Chế định pháp luật là tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc điểm nào?
A. Điều chỉnh toàn bộ xã hội.
B. Mang tính quyền lực tối cao.
C. Điều chỉnh nhóm quan hệ tương ứng.
D. Tách rời với các ngành luật khác.
Câu 5: Văn bản quy phạm pháp luật nào do Quốc hội nước ta ban hành?
A. Quyết định.
B. Pháp lệnh.
C. Nghị định.
D. Hiến pháp.
Câu 6: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền ban hành Nghị định?
A. Toà án nhân dân tối cao.
B. Chính phủ nước Việt Nam.
C. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
D. Hội đồng nhân dân các cấp.
Câu 7: Văn bản nào sau đây thuộc nhóm văn bản áp dụng pháp luật?
A. Luật Nghĩa vụ quân sự.
B. Bộ luật Hình sự sửa đổi.
C. Quyết định xử phạt vi phạm.
D. Nghị định của Chính phủ.
Câu 8: Văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch nước ban hành gồm những loại nào?
A. Nghị định và thông tư liên tịch.
B. Pháp lệnh và nghị quyết chung.
C. Luật và các nghị quyết hướng dẫn.
D. Lệnh và quyết định cá biệt.
Câu 9: Điểm khác biệt căn bản giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật là
A. văn bản quy phạm áp dụng nhiều lần cho số đông.
B. văn bản áp dụng mang tính bắt buộc trên toàn quốc.
C. văn bản quy phạm chỉ áp dụng một lần cho một người.
D. văn bản áp dụng có giá trị pháp lí cao hơn Hiến pháp.
Câu 10: Thông tư là văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của ai?
A. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
B. Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
C. Viện trưởng Toà án nhân dân.
D. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Câu 11: Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
| Cảnh sát giao thông ra Quyết định xử phạt hành chính đối với anh V vì lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông. |
Quyết định xử phạt trên thuộc loại văn bản nào?
A. Văn bản quy phạm pháp luật.
B. Văn bản áp dụng pháp luật.
C. Văn bản hướng dẫn hành chính.
D. Văn bản thoả thuận song phương.
Câu 12: Cơ quan quyền lực nào ở địa phương ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật?
A. Uỷ ban nhân dân các cấp.
B. Toà án nhân dân tỉnh.
C. Hội đồng nhân dân các cấp.
D. Ban Quản lí các khu công nghiệp.
Câu 13: Trật tự hiệu lực pháp lí của các văn bản từ cao xuống thấp nào sau đây là đúng?
A. Hiến pháp, Luật, Nghị định, Thông tư.
B. Luật, Hiến pháp, Thông tư, Nghị định.
C. Nghị định, Luật, Hiến pháp, Thông tư.
D. Thông tư, Nghị định, Luật, Hiến pháp.
Câu 14: Khi có sự mâu thuẫn giữa quy định của Luật và Hiến pháp thì áp dụng văn bản nào?
A. Áp dụng theo quy định của Luật.
B. Bắt buộc áp dụng theo Hiến pháp.
C. Áp dụng văn bản ban hành sau cùng.
D. Tuỳ thuộc vào quyết định của toà án.
Câu 15: Văn bản quy phạm pháp luật nào do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành?
A. Bộ luật chuyên ngành.
B. Sắc lệnh của nguyên thủ.
C. Chỉ thị hành chính.
D. Pháp lệnh và nghị quyết.
Câu 16: Đâu **không phải** là văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
A. Nghị quyết của Quốc hội.
B. Quyết định của Thủ tướng.
C. Bản án xét xử của Toà án.
D. Quyết định của Uỷ ban nhân dân.
Câu 17: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thống nhất ở điểm nào sau đây?
A. Đều không được trái với tinh thần Hiến pháp.
B. Đều có thời hạn áp dụng tối đa trong năm năm.
C. Đều do Quốc hội trực tiếp biểu quyết thông qua.
D. Đều chỉ có hiệu lực trong phạm vi một tỉnh nhỏ.
Câu 18: Một bản nội quy của trường học có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?
A. Phải, vì áp dụng cho toàn thể học sinh.
B. Không, vì không do cơ quan nhà nước ban hành theo luật.
C. Phải, vì có chứa quy định thưởng và phạt.
D. Không, vì không có dấu đỏ của cơ quan công an.
Câu 19: Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực trong trường hợp nào sau đây?
A. Khi có nhiều người không đồng tình.
B. Hết thời hạn được quy định trong văn bản.
C. Khi một tờ báo lớn đăng bài phản đối.
D. Do sự thoả thuận ngầm giữa các bên.
Câu 20: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Quyết định cấp giấy phép thành lập trường Trung học phổ thông tư thục Ánh Dương trên địa bàn tỉnh. |
Quyết định này mang bản chất là
A. văn bản quy phạm điều chỉnh chung.
B. văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
C. hiệp ước hành chính liên ngành.
D. văn bản áp dụng pháp luật cá biệt.
Câu 21: Cơ quan nào sau đây **không** có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
B. Hội đồng nhân dân tỉnh.
C. Uỷ ban nhân dân huyện.
D. Quốc hội nước Việt Nam.
Câu 22: Chế định “Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng” nằm trong ngành luật nào?
A. Ngành Luật Hình sự.
B. Ngành Luật Đất đai.
C. Ngành Luật Hôn nhân và Gia đình.
D. Ngành Luật Tố tụng dân sự.
Câu 23: Việc hệ thống hoá, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên nhằm mục đích
A. xoá bỏ các bộ luật cũ.
B. loại bỏ quy định chồng chéo.
C. tăng thêm số lượng luật.
D. hạn chế quyền của dân.
Câu 24: Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về văn bản áp dụng pháp luật?
A. Do mọi công dân tự ban hành.
B. Áp dụng nhiều lần với số đông.
C. Có giá trị pháp lí cao hơn luật.
D. Được ban hành dựa trên luật cụ thể.
Câu 25: Đọc thông tin sau:
| (1) Luật Đất đai. (2) Quyết định phạt vi phạm nồng độ cồn. (3) Nghị định hướng dẫn Luật Du lịch. (4) Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn. |
Các văn bản thuộc nhóm **văn bản áp dụng pháp luật** là:
A. (1) và (3).
B. (1) và (4).
C. (2) và (3).
D. (2) và (4).
Câu 26: Văn bản pháp luật cấp dưới trái với văn bản của cấp trên sẽ bị xử lí như thế nào?
A. Cho phép tiếp tục dùng.
B. Giữ nguyên hiệu lực cũ.
C. Bị bãi bỏ hoặc đình chỉ.
D. Chờ lấy ý kiến của dân.
Câu 27: Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ nghiêm ngặt điều gì?
A. Mong muốn riêng của lãnh đạo.
B. Trình tự, thủ tục do luật định.
C. Thói quen xử sự của từng vùng.
D. Sự bình chọn của mạng xã hội.
Câu 28: Một thông tư của Bộ Y tế có hiệu lực trên phạm vi không gian nào?
A. Chỉ ở các bệnh viện tuyến đầu.
B. Chỉ tại các thành phố trực thuộc.
C. Giới hạn ở trụ sở của Bộ Y tế.
D. Trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ.
Câu 29: Vai trò chủ yếu của các văn bản dưới luật trong hệ thống pháp luật là
A. chi tiết hoá và hướng dẫn thi hành các đạo luật.
B. thay thế toàn bộ vai trò của các bộ luật lớn.
C. hạn chế bớt quyền hạn của cơ quan lập pháp.
D. tạo ra sự mâu thuẫn để kích thích tranh biện.
Câu 30: Trách nhiệm của học sinh trong việc tìm hiểu văn bản pháp luật là
A. chỉ đọc văn bản khi phạm lỗi.
B. phớt lờ các quy định mới ra.
C. chủ động học tập và tra cứu luật.
D. tự ý sửa đổi nội quy lớp học.
