Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 11 đánh dấu bước chuyển sang mạch tri thức pháp lý, hình thành ý thức tôn trọng các chuẩn mực ứng xử chung của nhà nước pháp quyền. Tiếp cận nội dung Bài 11 – Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật, học sinh nắm vững định nghĩa pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành. Bài học mở đầu cho Chủ đề 7: Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc Phần hai: Giáo dục pháp luật, phân tích ba đặc trưng cơ bản: tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về hình thức. Ở môn trắc nghiệm gdkt&pl 10, các em hiểu rõ pháp luật là phương tiện quản lý xã hội của Nhà nước và là công cụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.
Trang web dethitracnghiem mở ra ngân hàng câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết Nối Tri Thức đón đầu năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Người học thỏa sức tham gia làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, rèn luyện tư duy phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức và hương ước làng xã. Thuộc kho tài nguyên bài giảng trắc nghiệm 10, các câu hỏi liên tục được chuẩn hóa nhằm đánh giá chính xác phẩm chất thượng tôn pháp luật của học sinh. Tiện ích chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp các bạn xác nhận kết quả kiểm tra tức thì kèm bảng nhận xét chi tiết. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết làm rõ cơ chế bảo đảm thi hành pháp luật bằng sức mạnh cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu 1: Hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện là
A. phong tục tập quán.
B. hệ thống pháp luật.
C. chuẩn mực đạo đức.
D. điều lệ của đoàn thể.
Câu 2: Đặc điểm nào của pháp luật thể hiện việc áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với mọi đối tượng?
A. Tính chặt chẽ văn bản.
B. Tính cưỡng chế nhà nước.
C. Tính quyền lực giai cấp.
D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 3: Mọi cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật đều bị xử lí nghiêm minh thể hiện đặc điểm nào?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính trừu tượng của quy chuẩn.
C. Tính linh hoạt trong điều hành.
D. Tính tương đối của chuẩn mực.
Câu 4: Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Mang tính ước lệ nghệ thuật.
B. Đa nghĩa để dễ vận dụng.
C. Rõ ràng, chính xác, một nghĩa.
D. Chứa đựng nhiều ẩn dụ sâu.
Câu 5: Pháp luật là phương tiện quan trọng nhất để Nhà nước thực hiện chức năng nào?
A. Quản lí trật tự đời sống xã hội.
B. Triệt tiêu mọi sự cạnh tranh.
C. Xoá bỏ quyền tự do của công dân.
D. Bao cấp toàn bộ các nhu cầu sống.
Câu 6: Đối với công dân, pháp luật giữ vai trò là phương tiện để
A. thay đổi cơ cấu chính quyền.
B. ấn định các quy ước dòng họ.
C. bãi bỏ nghĩa vụ với quốc gia.
D. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
Câu 7: Điểm khác biệt căn bản giữa pháp luật và quy phạm đạo đức là
A. đạo đức có tính bắt buộc chung.
B. pháp luật do Nhà nước ban hành.
C. pháp luật dựa vào niềm tin nội tâm.
D. đạo đức có cơ chế cưỡng chế riêng.
Câu 8: Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp dưới ban hành phải đáp ứng yêu cầu nào?
A. Phù hợp ý chí của cá nhân ban hành.
B. Trái ngược hoàn toàn văn bản cấp trên.
C. Phù hợp với văn bản do cấp trên ban hành.
D. Chỉ áp dụng thử nghiệm trong thời gian ngắn.
Câu 9: Khi quyền lợi của mình bị xâm phạm, công dân có thể sử dụng công cụ nào để tự bảo vệ?
A. Các quy định của pháp luật.
B. Tự ý dùng vũ lực giải quyết.
C. Nhờ các nhóm xã hội can thiệp.
D. Đưa thông tin sai lệch lên mạng.
Câu 10: Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống bằng
A. sự thoả hiệp nội bộ.
B. lòng trắc ẩn cá nhân.
C. phong tục tập quán cũ.
D. sức mạnh quyền lực nhà nước.
Câu 11: Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
| Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định tất cả người điều khiển xe mô tô hai bánh bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn. |
Quy định trên thể hiện đặc điểm nào của pháp luật?
A. Tính nhân đạo sâu sắc.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực tối cao.
D. Tính thoả thuận tập thể.
Câu 12: Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức?
A. Pháp luật luôn đối lập đạo đức.
B. Đạo đức thay thế hoàn toàn luật.
C. Pháp luật thể chế hoá nhiều giá trị đạo đức.
D. Giữa pháp luật và đạo đức không có liên hệ.
Câu 13: Việc Toà án xét xử công khai và nghiêm minh một vụ án tham nhũng lớn thể hiện đặc điểm
A. tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật.
B. sự linh hoạt trong việc khoan hồng tội phạm.
C. tính cá biệt của việc răn đe các cán bộ sai phạm.
D. sự phân hoá về mặt giai cấp trong xét xử án.
Câu 14: Đâu **không phải** là vai trò của pháp luật đối với sự phát triển của xã hội?
A. Thiết lập trật tự an toàn.
B. Phục vụ lợi ích nhóm nhỏ.
C. Đảm bảo công bằng xã hội.
D. Bảo vệ quyền con người.
Câu 15: Văn bản có giá trị pháp lí cao nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam là
A. Luật Đất đai hiện hành.
B. Bộ luật Dân sự sửa đổi.
C. Nghị quyết của Chính phủ.
D. Hiến pháp nước Việt Nam.
Câu 16: Một doanh nghiệp hoá chất bị xử phạt vì xả thải vượt chuẩn cho thấy pháp luật đã
A. cản trở phát triển kinh tế.
B. triệt tiêu việc làm công nhân.
C. bảo vệ môi trường chung.
D. phân chia lại nguồn vốn.
Câu 17: Khi soạn thảo văn bản luật, các nhà làm luật phải tuân thủ nghiêm ngặt tính chất nào?
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Tính phong phú về mặt nghệ thuật văn chương.
C. Tính mơ hồ để có thể linh hoạt khi áp dụng.
D. Tính cảm xúc nhằm thu hút sự chú ý của dân.
Câu 18: Công dân làm việc trong cơ quan nhà nước hay người lao động tự do đều bình đẳng trước pháp luật thể hiện
A. sự thoả hiệp của quyền lực.
B. tính trừu tượng của quy chế.
C. tính bắt buộc chung của luật.
D. quy tắc ứng xử của địa phương.
Câu 19: Việc ban hành Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Phạt nặng người bán lẻ.
B. Bảo vệ quyền lợi người mua.
C. Cấm nhập khẩu hàng ngoại.
D. Bãi bỏ quy luật thị trường.
Câu 20: Công dân không phân biệt tôn giáo, địa vị xã hội đều phải nộp thuế theo luật định là biểu hiện của
A. tính nhân ái trong đời sống.
B. sự tự nguyện của người nộp.
C. quy ước đạo đức truyền thống.
D. tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 21: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
| Thấy bạn mình bị công ty cho nghỉ việc vô cớ, H đã khuyên bạn làm đơn khiếu nại gửi cơ quan chức năng để yêu cầu bồi thường. |
Lời khuyên của H dựa trên vai trò nào của pháp luật?
A. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền lợi.
B. Là công cụ để Nhà nước đàn áp các doanh nghiệp.
C. Là biện pháp hoà giải mang tính nội bộ xóm giềng.
D. Là phương thức để gây sức ép lên giới chủ đầu tư.
Câu 22: Nhận định nào sau đây là **sai** khi nói về đặc trưng của pháp luật?
A. Mang tính quy phạm phổ biến.
B. Do Nhà nước ban hành quản lí.
C. Dựa trên sự tự giác nội tâm.
D. Có tính bắt buộc đối với tất cả.
Câu 23: Nhà nước quản lí xã hội bằng phương tiện nào là dân chủ và hiệu quả nhất?
A. Tuyên truyền giáo dục đạo đức.
B. Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh.
C. Dùng dư luận xã hội lên án.
D. Áp dụng nghiêm các lệ làng xưa.
Câu 24: Một quy định pháp luật được ban hành nhưng không có chế tài xử phạt khi vi phạm thì sẽ
A. giúp nâng cao ý thức dân tộc.
B. tăng cường tính tự giác cá nhân.
C. được người dân thực hiện tốt hơn.
D. làm giảm hiệu lực thực thi luật.
Câu 25: Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
| Uỷ ban nhân dân xã X ban hành quy định cấm người dân ngoài địa phương đến cư trú nhưng quy định này bị cấp huyện đình chỉ vì trái luật. |
Việc huỷ bỏ quy định trên nhằm bảo đảm đặc điểm nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Tính phổ biến của hương ước các thôn xóm.
C. Tính độc quyền của các cơ quan hành chính xã.
D. Sự tự do của từng địa phương trong quản lí.
Câu 26: Hoạt động nào dưới đây thể hiện ý thức tôn trọng pháp luật của học sinh?
A. Vượt đèn vàng khi đường vắng.
B. Lái xe máy phân khối lớn đi học.
C. Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe.
D. Giấu nhẹm khi thấy bạn làm sai.
Câu 27: Nhờ có pháp luật, các mâu thuẫn và tranh chấp trong xã hội được giải quyết một cách
A. cảm tính, tuỳ tiện.
B. công bằng, minh bạch.
C. có lợi cho kẻ mạnh.
D. dựa trên số đông người.
Câu 28: Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh gần nhất với tinh thần pháp quyền hiện đại?
A. Phép vua thua lệ làng.
B. Một bồ cái lí không bằng một tí cái tình.
C. Yêu nhau chín bỏ làm mười.
D. Quốc có quốc pháp, gia có gia quy.
Câu 29: Để pháp luật đi vào đời sống, Nhà nước cần chú trọng nhất đến khâu nào?
A. Phổ biến, giáo dục và xử lí vi phạm nghiêm.
B. In ấn thật nhiều sách luật phát cho người dân.
C. Để người dân tự tìm hiểu khi có tranh chấp.
D. Cho phép các địa phương tự viết ra luật riêng.
Câu 30: Trách nhiệm của công dân đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền là
A. chỉ thực hiện luật khi bị kiểm tra.
B. tìm kẽ hở luật pháp để trục lợi riêng.
C. gương mẫu sống và làm việc theo pháp luật.
D. thờ ơ trước các hành vi vi phạm quanh mình.
