Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 14 khắc họa giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp với đường lối chiến tranh toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh. Bài học Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950 nằm trong Chương 4, làm nổi bật Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng những chiến công hiển hách trong Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 và Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950. Khi chủ động khai thác nội dung trắc nghiệm sử 9 thuộc bộ sách Kết nối tri thức, học sinh sẽ hiểu rõ bước chuyển biến chiến lược từ việc bảo toàn lực lượng sang giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. Bài học giúp các em rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ tác chiến quân sự và đánh giá ý nghĩa của việc mở thông đường liên lạc quốc tế.
Tại dethitracnghiem, cơ sở dữ liệu câu hỏi cho năm học 2026–2027 được hoàn thiện kỹ lưỡng, bám sát các dạng bài tập thực hành lịch sử hiện đại nhất. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 9 hỗ trợ người học làm bài trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về các chiến dịch quân sự và chủ trương kháng chiến một cách hệ thống. Website cam kết bổ sung thường xuyên những đề kiểm tra chất lượng cao, giúp học sinh lớp 9 rèn luyện phương pháp loại trừ phương án nhiễu trong bài thi trắc nghiệm. Tính năng chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí mang lại phản hồi ngay lập tức sau khi nộp bài, giúp các em kịp thời bù đắp những phần lý thuyết chưa vững. Từng câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giúp học sinh ghi nhớ sâu và đạt thành tích cao trong học tập.
Câu 1: Ngày 18 và 19 – 12 – 1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại
A. Pác Bó (Cao Bằng).
B. Tân Trào (Tuyên Quang).
C. Vạn Phúc (Hà Đông).
D. Võ Nhai (Thái Nguyên).
Câu 2: Tối 19 – 12 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc văn kiện lịch sử nào?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
B. Tuyên ngôn Độc lập của nước nhà.
C. Quân lệnh số 1 của Uỷ ban Khởi nghĩa.
D. Chỉ thị Toàn dân đứng lên kháng chiến.
Câu 3: Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” xuất bản năm 1947 do ai soạn thảo?
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
C. Đồng chí Lê Hồng Phong.
D. Tổng Bí thư Trường Chinh.
Câu 4: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 mở đầu bằng trận đánh tại
A. thành phố Hải Phòng.
B. thành phố Hà Nội.
C. thị xã Nam Định.
D. thành phố Đà Nẵng.
Câu 5: Mục đích chủ yếu của cuộc chiến đấu 60 ngày đêm ở Hà Nội (cuối 1946) là
A. giam chân địch trong thành phố.
B. tiêu diệt toàn bộ quân viễn chinh.
C. giành quyền kiểm soát đồng bằng.
D. buộc đối phương ngồi vào đàm phán.
Câu 6: Thu – đông năm 1947, thực dân Pháp mở cuộc tiến công quy mô lên căn cứ
A. Tây Nguyên đại ngàn.
B. Nam Bộ kiên cường.
C. Việt Bắc cách mạng.
D. Tây Bắc hiểm trở.
Câu 7: Chiến thắng nào trên dòng sông Lô đã vang dội trong chiến dịch Việt Bắc 1947?
A. Chiến thắng Thất Khê.
B. Chiến thắng Đoan Hùng.
C. Chiến thắng Đông Khê.
D. Chiến thắng Bản Sao.
Câu 8: Thắng lợi quân sự của ta trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 đã
A. giải phóng hoàn toàn biên giới.
B. kết thúc cuộc kháng chiến vệ quốc.
C. làm sụp đổ chính quyền tay sai.
D. phá tan kế hoạch đánh nhanh.
Câu 9: Năm 1950, thực dân Pháp triển khai kế hoạch quân sự nào có Mỹ viện trợ?
A. Kế hoạch quân sự Bô-la-e.
B. Kế hoạch quân sự Na-va.
C. Kế hoạch quân sự Rơ-ve.
D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
Câu 10: Trận đánh then chốt mở màn cho chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là
A. cứ điểm Đông Khê.
B. thị xã Cao Bằng.
C. cứ điểm Thất Khê.
D. thị xã Lạng Sơn.
Câu 11: Sau chiến thắng Biên giới thu – đông 1950, quân đội ta đã giành được
A. quyền đàm phán ngoại giao.
B. viện trợ không giới hạn.
C. quyền kiểm soát thủ đô.
D. thế chủ động chiến lược.
Câu 12: Đầu năm 1950, quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta là
A. Liên bang Xô viết.
B. CHND Trung Hoa.
C. Cộng hoà Ba Lan.
D. Nước Tiệp Khắc.
Câu 13: Hội nghị Văn hoá toàn quốc lần thứ hai được tổ chức vào năm nào?
A. Năm 1946.
B. Năm 1947.
C. Năm 1948.
D. Năm 1950.
Câu 14: Cuộc Cải cách giáo dục phổ thông lần thứ nhất của nước ta được triển khai năm
A. 1950.
B. 1951.
C. 1953.
D. 1954.
Câu 15:
| Chiến dịch | Thời gian | Kết quả chủ yếu |
|---|---|---|
| Việt Bắc | Thu – đông 1947 | Phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” |
| Biên giới | Thu – đông 1950 | Giành thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính |
Bảng tổng hợp trên chứng tỏ bước phát triển vượt bậc của quân đội ta về
A. lực lượng không quân tiêm kích.
B. quy mô và trình độ tác chiến.
C. khả năng phòng ngự công sự ngầm.
D. nghệ thuật đàm phán hòa hoãn.
Câu 16: Nội dung cốt lõi của đường lối kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1946 – 1950 là
A. cải cách ruộng đất triệt để.
B. tập trung đánh chiếm đô thị.
C. ưu tiên phòng ngự giữ đất.
D. toàn dân, toàn diện, lâu dài.
Câu 17: Hình ảnh người chiến sĩ thủ đô ôm bom ba càng đón đánh xe tăng địch thể hiện
A. sự thiếu thốn vũ khí thô sơ.
B. tính chất phiêu lưu quân sự.
C. tinh thần quyết tử cho Tổ quốc.
D. cách đánh phân tán du kích nhỏ.
Câu 18: Mục tiêu then chốt của ta khi chủ động mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là
A. khai thông đường liên lạc quốc tế.
B. đánh đuổi hoàn toàn quân Pháp rút.
C. giải phóng thủ đô Hà Nội ngay.
D. tiêu diệt sinh lực quân viễn chinh Mỹ.
Câu 19: Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thể hiện ở việc
A. ta sở hữu tiềm lực kinh tế lớn.
B. chiến đấu vì nền độc lập tự do.
C. nhận sự giúp đỡ từ các nước ngoài.
D. phát động chiến tranh xâm lấn ngoài.
Câu 20: Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến dịch Biên giới 1950 so với chiến dịch Việt Bắc 1947 là
A. địa bàn diễn ra trên rừng núi.
B. có sự tham gia của dân công.
C. sử dụng chiến thuật du kích nhỏ.
D. ta chủ động mở cuộc tấn công.
Câu 21: Nguyên nhân quyết định thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 là
A. địa hình rừng núi hiểm trở sâu.
B. vũ khí hiện đại do Liên Xô cấp.
C. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
D. Pháp bị cạn kiệt nguồn tài chính.
Câu 22: Việc các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Chính phủ ta năm 1950 mang ý nghĩa
A. phá vỡ thế bao vây cô lập.
B. buộc Pháp phải ngừng bắn ngay.
C. kết thúc chiến tranh nhanh chóng.
D. biến nước ta thành trung tâm Á.
Câu 23: Nhiệm vụ hàng đầu của hậu phương trong giai đoạn 1946 – 1950 là
A. mở rộng công nghiệp xuất khẩu.
B. tư nhân hoá các đồn điền cũ.
C. tăng gia sản xuất tự cấp túc.
D. đào tạo công nhân kĩ thuật cao.
Câu 24: Bài học quân sự rút ra từ cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là
A. phải giữ đất bằng mọi giá.
B. chủ động rút lui bảo toàn lực.
C. chỉ dùng lối đánh công kiên.
D. đầu hàng để bảo vệ công trình.
Câu 25: Sự chuyển biến cục diện chiến tranh sau chiến dịch Biên giới 1950 chứng minh
A. đường lối kháng chiến đúng đắn.
B. quân Pháp đã đầu hàng hoàn toàn.
C. Mỹ từ bỏ viện trợ cho thuộc địa.
D. lực lượng vũ trang giải tán sớm.
Câu 26: Vai trò to lớn của phong trào Bình dân học vụ giai đoạn 1946 – 1950 là
A. phục vụ trực tiếp cho ngoại thương.
B. thay thế toàn bộ trường đại học.
C. xoá bỏ các hủ tục phương Tây.
D. bồi dưỡng sức mạnh tinh thần dân.
Câu 27: Nhận định nào sau đây đúng về vị thế của Đảng ta sau chiến dịch Biên giới 1950?
A. Bị cô lập trên trường quốc tế.
B. Phải chuyển sang hoạt động công khai.
C. Củng cố vững chắc quyền lãnh đạo.
D. Lệ thuộc hoàn toàn vào viện trợ.
Câu 28: Điểm sáng tạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là
A. chỉ kêu gọi tầng lớp thanh niên.
B. huy động sức mạnh của toàn dân.
C. nhấn mạnh yếu tố vũ khí hiện đại.
D. trông chờ sự hoà giải của quốc tế.
Câu 29: Thắng lợi của chiến dịch Biên giới 1950 đã giáng một đòn nặng nề vào
A. ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
B. toàn bộ hệ thống phòng thủ NATO.
C. chính quyền bảo hộ phong kiến cũ.
D. liên minh quân sự các nước Đông Nam Á.
Câu 30: Bài học “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc” trong giai đoạn 1946 – 1950 nhắc nhở chúng ta
A. chỉ tập trung phát triển quân sự.
B. ưu tiên kinh tế hơn phòng thủ.
C. tạm gác việc củng cố nội lực.
D. gắn xây dựng với bảo vệ Tổ quốc.
