Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 13

Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 13 tái hiện thời khắc cam go khi vận mệnh đất nước đứng trước tình thế hiểm nghèo ngàn cân treo sợi tóc ngay sau ngày độc lập. Nội dung Bài 13: Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu Chương 4: Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975, làm rõ bối cảnh đất nước phải đối mặt với giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm từ cả hai miền Nam – Bắc. Nhờ trải nghiệm làm bài trắc nghiệm sử 9 phân hóa rõ rệt, học sinh sẽ phân tích sâu sắc các sách lược ngoại giao tài tình của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ lâm thời như “Hòa để tiến”, ký Hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9-1946. Bài học bồi dưỡng năng lực tư duy chính trị và giúp người học nhận thức rõ giá trị của sự kiên định nguyên tắc gắn liền với sự mềm dẻo về sách lược.

Trang web dethitracnghiem cung cấp giải pháp ôn tập chuyên sâu cho năm học 2026–2027 với các bộ đề thi bám sát định hướng kiểm tra đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh phổ thông. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 9 mang tới các bài thi trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp các em củng cố lý thuyết về công cuộc xây dựng chính quyền và giải quyết nạn đói, nạn dốt năm 1945 – 1946. Hệ thống liên tục cập nhật các đề thi thử mới, tạo môi trường rèn luyện phản xạ giải đề nhanh và chính xác dưới áp lực thời gian. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả điểm tức thì kèm bảng phân tích lỗi sai khoa học. Mọi câu hỏi thuộc Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức đều có đáp án cùng lời giải chi tiết, phân tích cặn kẽ từng chủ trương của Đảng, giúp học sinh tự tin đạt điểm xuất sắc trong mọi bài kiểm tra.

Câu 1: Khó khăn lớn nhất đe dọa sự tồn vong của chính quyền cách mạng nước ta sau năm 1945 là
A. nạn mù chữ tràn lan.
B. tài chính quốc gia khánh kiệt.
C. đê điều vỡ gây lũ lụt lớn.
D. nạn ngoại xâm và nội phản.

Câu 2: Quân đội các nước đế quốc có mặt trên lãnh thổ Việt Nam sau tháng 8 – 1945 dưới danh nghĩa
A. hỗ trợ kinh tế nhân đạo.
B. quân Đồng minh giải giáp Nhật.
C. bảo vệ chính phủ hợp hiến.
D. gìn giữ hoà bình quốc tế.

Câu 3: Ngày 06 – 01 – 1946, sự kiện chính trị trọng đại đầu tiên của nước ta là
A. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.
B. ban hành bản Hiến pháp đầu tiên.
C. thành lập Chính phủ liên hiệp chính thức.
D. công bố lệnh Toàn quốc kháng chiến.

Câu 4: Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua vào
A. tháng 3 năm 1946.
B. tháng 8 năm 1946.
C. tháng 11 năm 1946.
D. tháng 12 năm 1946.

Câu 5: Cơ quan được Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập ngày 08 – 9 – 1945 để diệt giặc dốt là
A. Bộ Giáo dục quốc dân.
B. Nha Bình dân học vụ.
C. Hội đồng chống mù chữ.
D. Ban Huấn luyện trung ương.

Câu 6: Phong trào nào được phát động nhằm huy động nguồn tài chính đóng góp cho quốc phòng năm 1945?
A. Phong trào “Tuần lễ vàng”.
B. Phong trào “Tăng gia sản xuất”.
C. Phong trào “Hũ gạo cứu đói”.
D. Phong trào “Áo mùa đông binh”.

Câu 7: Thực dân Pháp chính thức nổ súng đánh úp Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược lần hai vào
A. ngày 02 – 9 – 1945.
B. ngày 15 – 9 – 1945.
C. ngày 20 – 9 – 1945.
D. ngày 23 – 9 – 1945.

Câu 8: Danh hiệu cao quý mà Chủ tịch Hồ Chí Minh trao tặng cho đồng bào Nam Bộ tháng 2 – 1946 là
A. Vành đai thép cách mạng.
B. Tiền tuyến anh dũng bất khuất.
C. Thành đồng Tổ quốc kiên cường.
D. Pháo đài thép miền sông nước.

Câu 9: Hiệp ước Hoa – Pháp được kí kết giữa chính phủ Pháp và quân Tưởng vào ngày
A. 15 – 01 – 1946.
B. 28 – 02 – 1946.
C. 06 – 03 – 1946.
D. 14 – 09 – 1946.

Câu 10: Hiệp định Sơ bộ ngày 06 – 3 – 1946 được Chủ tịch Hồ Chí Minh kí kết với đại diện của Pháp là
A. Xanh-tơ-ni.
B. Đơ Gôn.
C. Mác-bi-ê.
D. Lơ-clec.

Câu 11: Văn bản ngoại giao cuối cùng Đảng ta kí với Pháp trước khi chiến tranh toàn quốc bùng nổ là
A. Hiệp ước Giơ-ne-vơ.
B. Hiệp định Sơ bộ tháng 3.
C. Hoà ước Phòng-ten-nơ-blô.
D. Tạm ước ngày 14 – 9 – 1946.

Câu 12: Biện pháp cấp bách trước mắt nhằm giải quyết nạn đói được Hồ Chủ tịch kêu gọi là
A. tịch thu ruộng của địa chủ.
B. lập “hũ gạo cứu đói”, nhường cơm.
C. nhập khẩu gạo từ nước láng giềng.
D. di dân khai hoang vùng đồi núi.

Câu 13: Biện pháp chiến lược căn bản và lâu dài nhất để giải quyết triệt để nạn đói năm 1945 là
A. đẩy mạnh việc tăng gia sản xuất.
B. kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
C. thực hiện giảm thuế ruộng đất ngay.
D. phân chia lại công điền công thổ.

Câu 14: Quốc hội khoá I đã đồng ý nhường cho tay sai của Tưởng bao nhiêu ghế không qua bầu cử?
A. Đúng 50 ghế.
B. Đúng 60 ghế.
C. Đúng 70 ghế.
D. Đúng 80 ghế.

Câu 15: Tháng 11 năm 1946, sự kiện tài chính quan trọng khẳng định nền độc lập của đất nước là
A. thành lập Ngân hàng Quốc gia.
B. phát động phong trào góp vốn.
C. bãi bỏ lưu hành tiền nhân dân tệ.
D. lưu hành tiền giấy Việt Nam.

Câu 16: Sau một tuần phát động “Tuần lễ vàng”, nhân dân ta đã quyên góp được số lượng vàng là
A. 350 ki-lô-gam.
B. 370 ki-lô-gam.
C. 400 ki-lô-gam.
D. 420 ki-lô-gam.

Câu 17: Sau ngày 02 – 9 – 1945, quân đội Trung Hoa Dân quốc tiến vào miền Bắc nước ta đóng tại
A. từ vĩ tuyến 16 trở ra bắc.
B. từ vĩ tuyến 16 trở vào nam.
C. dọc các tỉnh biên giới phía tây.
D. tập trung quanh các cảng biển lớn.

Câu 18: Lực lượng quân sự mở đường trực tiếp cho thực dân Pháp quay lại xâm lược Nam Bộ là
A. quân đội Mỹ viện trợ.
B. quân đội Quốc dân đảng.
C. quân đội đế quốc Anh.
D. tàn quân Nhật Bản ở lại.

Câu 19: Đoàn quân chi viện sức người, sức của từ hậu phương cho chiến trường miền Nam năm 1945 gọi là
A. phong trào Ba sẵn sàng.
B. phong trào Thanh niên cứu quốc.
C. các đội Tuyên truyền võ trang.
D. các đoàn quân Nam tiến.

Câu 20: Thái độ chính trị nhất quán của Đảng ta đối với quân Tưởng trước ngày 06 – 3 – 1946 là
A. kiên quyết dùng vũ lực tiêu diệt.
B. nhân nhượng, hoà hoãn có nguyên tắc.
C. đầu hàng hoàn toàn các điều kiện.
D. liên minh chặt chẽ đánh thực dân Pháp.

Câu 21: Bản chất của sách lược hoà hoãn với Pháp sau ngày 06 – 3 – 1946 được khái quát bằng khẩu hiệu
A. “Hoà để tiến”.
B. “Độc lập hay là chết”.
C. “Kháng chiến kiến quốc”.
D. “Toàn dân kháng chiến”.

Câu 22: Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ ngày 06 – 3 – 1946 đã giúp ta tránh được nguy cơ nguy hiểm nào?
A. Nạn đói tiếp tục bùng phát dữ dội.
B. Chính phủ cách mạng mất tính hợp pháp.
C. Phải cùng lúc đối đầu nhiều kẻ thù.
D. Quân đội ta bị phong toả đường biển.

Câu 23: Thắng lợi to lớn nhất của cuộc Tổng tuyển cử ngày 06 – 01 – 1946 là
A. đánh đuổi hoàn toàn giặc ngoại xâm.
B. giúp ta nhận được viện trợ quốc tế.
C. xoá sạch bộ máy tay sai phản động.
D. khẳng định tính hợp pháp của Nhà nước.

Câu 24: Trong năm đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, tình thế của nước ta được ví như
A. nước sôi lửa bỏng hiểm nghèo.
B. ngàn cân treo sợi tóc mỏng manh.
C. đứng trước bước ngoặt sống còn.
D. khủng hoảng toàn diện không lối.

Câu 25: Nguyên tắc bất di bất dịch của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong đàm phán ngoại giao với thực dân Pháp là
A. độc lập và chủ quyền dân tộc.
B. giữ vững quan hệ thương mại.
C. bảo vệ toàn bộ lợi ích của Pháp.
D. chia sẻ quyền kiểm soát quân sự.

Câu 26: Ý nghĩa then chốt của bản Tạm ước ngày 14 – 9 – 1946 đối với cách mạng Việt Nam là
A. chấm dứt vĩnh viễn nguy cơ chiến tranh.
B. buộc quân đội Pháp rút lui về nước.
C. kéo dài thời gian hoà hoãn để chuẩn bị.
D. giúp ta mua thêm nhiều vũ khí hạng nặng.

Câu 27: Điểm sáng tạo của Đảng ta trong việc phân hoá kẻ thù ở năm đầu sau Cách mạng tháng Tám là
A. sử dụng vũ lực trấn áp mọi đối thủ.
B. dựa hẳn vào sự trợ giúp của Liên Xô.
C. nhượng bộ toàn bộ yêu sách kinh tế.
D. lợi dụng mâu thuẫn giữa Pháp và Tưởng.

Câu 28: Thành quả lớn nhất đạt được từ cuộc chiến đấu giam chân địch của quân dân Nam Bộ cuối 1945 là
A. giải phóng hoàn toàn các tỉnh miền Tây.
B. tạo thời gian cho hậu phương chuẩn bị.
C. tiêu diệt hoàn toàn quân viễn chinh Pháp.
D. buộc đối phương ngồi vào bàn đàm phán.

Câu 29: Bài học lịch sử sâu sắc rút ra từ sách lược ngoại giao của Đảng giai đoạn 1945 – 1946 là
A. dĩ bất biến, ứng vạn biến linh hoạt.
B. kiên quyết không nhượng bộ về mọi mặt.
C. dựa vào sức mạnh các cường quốc ngoài.
D. tập trung đàm phán hơn củng cố nội lực.

Câu 30: Phong trào xoá mù chữ thông qua Nha Bình dân học vụ (1945) đã thể hiện bản chất nào của chế độ mới?
A. Coi trọng ngoại thương hơn quốc phòng.
B. Chăm lo nâng cao dân trí cho quần chúng.
C. Tuyệt đối ưu tiên phát triển văn học cổ.
D. Tập trung đào tạo cho cán bộ cấp cao.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận