Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 15 đưa người học bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Pháp với mốc son chấn động địa cầu tại thung lũng Mường Thanh. Nội dung Bài 15: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954 thuộc Chương 4, phân tích sâu sắc từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Kế hoạch Na-va của Pháp đến cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử. Bằng cách giải quyết các bài tập trắc nghiệm lịch sử 9 được sắp xếp bài bản, học sinh sẽ nhận thức rõ nghệ thuật quân sự tài tình và ý nghĩa thắng lợi của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 đối với nền độc lập dân tộc. Bài học giáo dục sâu sắc truyền thống yêu nước và lòng tự hào về chiến công lừng lẫy năm châu của quân và dân ta.
Nền tảng dethitracnghiem cung ứng hệ thống đề thi chuẩn mực cho năm học 2026–2027 bám sát ma trận đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Lịch sử. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 9 mang tới môi trường rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh ghi nhớ các đợt tiến công tại cứ điểm Điện Biên Phủ và các điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ. Website luôn cập nhật thường xuyên các đề ôn tập chất lượng, hỗ trợ người học tự tin kiểm tra năng lực bản thân mọi lúc mọi nơi. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí trả kết quả ngay sau khi hoàn thành bài làm kèm lời giải thích cặn kẽ cho từng phương án. Toàn bộ câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức đều có đáp án chi tiết, giúp học sinh nắm chắc các sự kiện trọng tâm và tự tin giành điểm số tối đa trong các kỳ thi sắp tới.
Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2 – 1951) diễn ra tại tỉnh
A. Cao Bằng.
B. Tuyên Quang.
C. Bắc Kạn.
D. Thái Nguyên.
Câu 2: Tại Đại hội lần thứ II (1951), Đảng ta quyết định đổi tên thành
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác.
C. Đảng Dân chủ Xã hội.
D. Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 3: Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt) được thành lập vào
A. tháng 3 năm 1951.
B. tháng 5 năm 1952.
C. tháng 2 năm 1953.
D. tháng 7 năm 1954.
Câu 4: Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất tổ chức năm
A. 1950.
B. 1951.
C. 1952.
D. 1953.
Câu 5: Anh hùng chế tạo vũ khí nổi tiếng được phong tặng danh hiệu năm 1952 là
A. Cù Chính Lan.
B. Trần Đại Nghĩa.
C. La Văn Cầu.
D. Ngô Gia Khảm.
Câu 6: Kế hoạch quân sự được Pháp và Mỹ triển khai từ giữa năm 1953 mang tên
A. Kế hoạch Rơ-ve.
B. Kế hoạch Bô-la-e.
C. Kế hoạch Mác-san.
D. Kế hoạch Na-va.
Câu 7: Trọng tâm của Kế hoạch Na-va ban đầu là tập trung quân cơ động mạnh tại
A. đồng bằng Bắc Bộ.
B. thung lũng Điện Biên.
C. căn cứ Tây Bắc.
D. duyên hải Trung Bộ.
Câu 8: Hướng tiến công chiến lược mở màn của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 là
A. vùng Nam Tây Nguyên.
B. khu vực Tây Bắc.
C. vùng Trung Hạ Lào.
D. tỉnh Thượng Lào xa.
Câu 9: Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành bao nhiêu phân khu?
A. 2 phân khu.
B. 4 phân khu.
C. 5 phân khu.
D. 3 phân khu.
Câu 10: Người giữ chức vụ Chỉ huy trưởng kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ là
A. Nguyễn Chí Thanh.
B. Văn Tiến Dũng.
C. Võ Nguyên Giáp.
D. Hoàng Văn Thái.
Câu 11: Phương châm tác chiến của ta tại Điện Biên Phủ được chuyển đổi sang thành
A. “đánh chắc, tiến chắc”.
B. “đánh nhanh, thắng nhanh”.
C. “bao vây, đánh tỉa lâu”.
D. “vừa đánh, vừa đàm phán”.
Câu 12: Đợt tiến công thứ nhất của quân ta ở Điện Biên Phủ (13 đến 17 – 3 – 1954) đã tiêu diệt
A. phân khu Trung tâm.
B. các cứ điểm phân khu Bắc.
C. phân khu phía Nam.
D. sở chỉ huy tập đoàn.
Câu 13: Toàn bộ Ban chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị bắt sống vào chiều ngày
A. 01 – 5 – 1954.
B. 06 – 5 – 1954.
C. 08 – 5 – 1954.
D. 07 – 5 – 1954.
Câu 14: Tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ phải đầu hàng quân ta là
A. Na-va.
B. Cô-nhi.
C. Đơ Ca-xtơ-ri.
D. Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
Câu 15: Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương được kí kết vào ngày
A. 07 – 5 – 1954.
B. 21 – 7 – 1954.
C. 02 – 9 – 1954.
D. 10 – 10 – 1954.
Câu 16: Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ, giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam được chia tại
A. vĩ tuyến 13.
B. vĩ tuyến 16.
C. sông Gianh.
D. vĩ tuyến 17.
Câu 17: Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đã buộc quân Pháp phải
A. phân tán lực lượng đối phó.
B. rút toàn bộ quân về nước.
C. dồn hết quân về Hà Nội.
D. chuyển sang thế phản công lớn.
Câu 18: Việc Pháp chấp nhận biến Điện Biên Phủ thành nơi quyết chiến điểm xuất phát từ việc
A. kế hoạch Na-va thắng lợi.
B. áp lực từ phía Liên Xô.
C. bị ta giam chân thế bị động.
D. mất hết vùng đồng bằng.
Câu 19: Quyết định chuyển phương châm tác chiến ở Điện Biên Phủ thể hiện phẩm chất nào?
A. Lo sợ tổn thất lực lượng.
B. Quyết đoán, khoa học, thực tế.
C. Trông chờ vũ khí hiện đại.
D. Tuân theo chỉ thị Đồng minh.
Câu 20: Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ tác động trực tiếp nhất đến mặt trận ngoại giao là
A. buộc Mỹ rút hết cố vấn.
B. giải thể tổ chức NATO.
C. lập khối liên minh Á.
D. thắng thế tại Giơ-ne-vơ.
Câu 21: Bản chất của Kế hoạch quân sự Na-va (1953) do thực dân Pháp đề ra nhằm
A. xoay chuyển cục diện chiến tranh.
B. trao trả độc lập cho ba nước.
C. rút quân trong trật tự an toàn.
D. nhường quyền kiểm soát cho Mỹ.
Câu 22: Ý nghĩa quốc tế sâu sắc nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 là
A. xoá bỏ hoàn toàn biên giới.
B. cổ vũ phong trào giải phóng.
C. làm sụp đổ chủ nghĩa đế quốc.
D. chấm dứt mọi cuộc chạy đua.
Câu 23: Điểm hạn chế lớn nhất của bản Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 đối với nước ta là
A. không được Pháp công nhận quyền.
B. quân đội ta phải giải giáp ngay.
C. phải bồi thường chiến phí lớn.
D. đất nước tạm thời bị chia cắt.
Câu 24: Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ?
A. Địa hình lòng chảo cô lập.
B. Viện trợ dồi dào từ phương Tây.
C. Tinh thần quyết chiến toàn dân.
D. Sai lầm chiến thuật của đối phương.
Câu 25: Chiến thắng Điện Biên Phủ được ghi nhận trong lịch sử dân tộc như một
A. Bạch Đằng, Chi Lăng của thế kỉ XX.
B. mốc son xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. bước đệm tiến ra thị trường quốc tế.
D. thắng lợi quân sự mang tính cục bộ.
Câu 26: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?
A. Bản hoà ước đầu hàng của ta.
B. Văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận.
C. Sự thoả hiệp vô điều kiện của Pháp.
D. Cam kết đơn phương của chính quyền Mỹ.
Câu 27: Điểm sáng tạo lớn nhất của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ là
A. chỉ đánh vu hồi sau lưng địch.
B. sử dụng máy bay ném bom lớn.
C. dàn trận địa đối đầu quy ước.
D. vây lấn, đánh bóc vỏ từng bước.
Câu 28: Khẩu hiệu xuyên suốt của quân và dân ta hướng về chiến trường Điện Biên Phủ là
A. “Độc lập hay là chết ngay”.
B. “Tất cả cho tiền tuyến chiến thắng”.
C. “Ruộng đất về tay dân cày nghèo”.
D. “Vừa kháng chiến, vừa tăng gia”.
Câu 29: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã mở ra thời kì
A. miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. đất nước hoàn toàn được thống nhất.
C. kinh tế thị trường được tự do mở.
D. chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp ngoài.
Câu 30: Bài học kinh nghiệm quý báu nhất của chiến dịch Điện Biên Phủ được vận dụng ngày nay là
A. mua sắm vũ khí tối tân ngoại.
B. tập trung phát triển đô thị lớn.
C. phát huy khối đại đoàn kết dân tộc.
D. khép kín biên giới giữ an ninh.
