Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 16 mở đầu giai đoạn đấu tranh chống đế quốc Mỹ cứu nước với nhiệm vụ chiến lược kép ở cả hai miền Nam – Bắc của đất nước. Bài học Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965 trong Chương 4 làm rõ công cuộc cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế và chi viện cho tiền tuyến lớn của hậu phương miền Bắc. Việc cọ xát với ngân hàng trắc nghiệm sử 9 bám sát kiến thức trọng tâm đem lại cho học sinh hiểu biết sâu sắc về phong trào Đồng khởi năm 1960 tại Bến Tre cùng những thắng lợi quân sự đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ như trận Ấp Bắc, Bình Giã. Bài học giúp các em đánh giá đúng sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc và bước chuyển biến kỳ diệu của cách mạng miền Nam sang thế tiến công.
Tại hệ thống dethitracnghiem, toàn bộ ngân hàng câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 đã được làm mới hoàn chỉnh nhằm bám sát các tiêu chuẩn khảo sát chất lượng hiện hành. Mục trắc nghiệm lớp 9 hỗ trợ học sinh thực hiện các bài thi trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tối ưu hóa quá trình ôn tập và nâng cao khả năng phân tích các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên những đề thi thử có tính phân hóa cao, đáp ứng đúng mục tiêu rèn luyện năng lực tư duy lịch sử. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí cung cấp bảng điểm ngay tức thì kèm theo phần phân tích lỗi sai chi tiết. Mọi câu hỏi thuộc Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức đều tích hợp đáp án cùng lời giải chi tiết, giúp học sinh nắm vững các giai đoạn cách mạng và tự tin đạt điểm cao trong các bài kiểm tra trên lớp.
Câu 1: Cây cầu bắc qua sông Bến Hải trở thành biểu tượng chia cắt hai miền đất nước sau 1954 là
A. Cầu Long Biên.
B. Cầu Tràng Tiền.
C. Cầu Hàm Rồng.
D. Cầu Hiền Lương.
Câu 2: Sau năm 1954, đế quốc Mỹ đã dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam do ai đứng đầu?
A. Nguyễn Văn Thiệu.
B. Ngô Đình Diệm.
C. Dương Văn Minh.
D. Trần Văn Hương.
Câu 3: Đạo luật tàn bạo đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật do Mỹ – Diệm ban hành năm 1959 là
A. Đạo luật 10/59.
B. Sắc lệnh tố cộng.
C. Đạo luật an ninh.
D. Luật thiết quân luật.
Câu 4: Nghị quyết Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 1959) xác định con đường cách mạng miền Nam là
A. đàm phán chính trị hoà bình.
B. đấu tranh đòi hiệp thương tuyển cử.
C. khởi nghĩa bằng bạo lực cách mạng.
D. bất bạo động theo gương Ấn Độ.
Câu 5: Địa phương mở đầu phong trào Đồng khởi ngày 17 – 01 – 1960 là huyện Mỏ Cày thuộc tỉnh
A. Vĩnh Long.
B. Bến Tre.
C. Mỹ Tho.
D. Trà Vinh.
Câu 6: Nữ tướng chỉ huy “Đội quân tóc dài” trong phong trào Đồng khởi ở Bến Tre là
A. Nguyễn Thị Định.
B. Nguyễn Thị Chiên.
C. Võ Thị Sáu.
D. Trương Mỹ Hoa.
Câu 7: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập vào ngày
A. 17 – 01 – 1960.
B. 19 – 05 – 1959.
C. 01 – 05 – 1960.
D. 20 – 12 – 1960.
Câu 8: Tuyến đường vận tải chiến lược chi viện cho chiến trường miền Nam mở năm 1959 mang tên
A. Đường 1A thống nhất.
B. Tuyến đường sắt Bắc Nam.
C. Đường Trường Sơn lịch sử.
D. Tuyến đường biên giới Tây.
Câu 9: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam họp vào năm nào?
A. Năm 1954.
B. Năm 1960.
C. Năm 1961.
D. Năm 1965.
Câu 10: Phong trào thi đua yêu nước sôi nổi của thanh niên miền Bắc trong những năm 1964 – 1965 là
A. Phong trào “Ba sẵn sàng”.
B. Phong trào “Ba đảm đang”.
C. Phong trào “Năm xung phong”.
D. Phong trào “Tuần lễ vàng”.
Câu 11: Chiến lược chiến tranh đầu tiên đế quốc Mỹ áp dụng ở miền Nam giai đoạn 1961 – 1965 là
A. Chiến tranh cục bộ.
B. Việt Nam hoá chiến tranh.
C. Đông Dương hoá chiến tranh.
D. Chiến tranh đặc biệt.
Câu 12: Lực lượng quân đội giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là
A. quân viễn chinh Mỹ.
B. quân đội tay sai Sài Gòn.
C. quân đội đồng minh Mỹ.
D. lính đánh thuê Thái Lan.
Câu 13: Xương sống và biện pháp chiến lược hàng đầu trong “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là
A. lập các “ấp chiến lược”.
B. mở rộng chiến tranh phá hoại.
C. sử dụng bom nguyên tử lớn.
D. phong toả toàn bộ bờ biển.
Câu 14: Chiến thuật tác chiến cơ động mới mà Mỹ – nguỵ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” gồm
A. phòng ngự công sự, đánh tỉa.
B. bao vây hãm thành quy ước.
C. “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
D. thọc sâu và đánh bọc sườn lớn.
Câu 15: Chiến thắng vang dội ngày 02 – 01 – 1963 mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” là
A. Chiến thắng Vạn Tường.
B. Chiến thắng Bình Giã.
C. Chiến thắng Ba Gia.
D. Chiến thắng Ấp Bắc.
Câu 16: Ba chiến dịch tiến công lớn của ta trong đông – xuân 1964 – 1965 làm sụp đổ “Chiến tranh đặc biệt” là
A. Núi Thành, Vạn Tường, Plei Me.
B. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
C. Khe Sanh, Đường 9, Nam Lào.
D. Tà Cơn, A Sầu, Thừa Thiên.
Câu 17: Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, nhân dân miền Bắc tập trung hoàn thành
A. công cuộc cải cách ruộng đất.
B. xây dựng kinh tế thị trường.
C. tiến hành phổ cập đại học.
D. hợp tác quân sự với phương Tây.
Câu 18: Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) đã chuyển cách mạng miền Nam sang thế
A. phòng ngự giữ gìn lực lượng.
B. đối đầu trực tiếp quân sự Mỹ.
C. tiến công cách mạng liên tục.
D. đàm phán chính trị hoà giải.
Câu 19: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Bắc được Đại hội Đảng lần III (1960) xác định là
A. trực tiếp chiến đấu diệt Mỹ.
B. tập trung xuất khẩu nông sản.
C. hỗ trợ kinh tế cho Pháp.
D. hậu phương lớn cho tiền tuyến.
Câu 20: Công thức điển hình phản ánh bản chất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
A. dùng ưu thế không quân Mỹ.
B. “dùng người Việt đánh người Việt”.
C. dùng quân đội chư hầu đánh ta.
D. sử dụng sức mạnh đồng đôla.
Câu 21: Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của phong trào phá “ấp chiến lược” ở miền Nam là
A. làm sụp đổ chỗ dựa của địch.
B. tiêu diệt hết cố vấn quân sự Mỹ.
C. giải phóng toàn bộ các đô thị.
D. lập lại trật tự nông thôn cũ.
Câu 22: Chiến thắng Ấp Bắc (1963) đã dấy lên phong trào thi đua yêu nước sôi nổi nào?
A. “Nước nhà thống nhất sớm”.
B. “Quyết tâm đánh thắng giặc”.
C. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc”.
D. “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ”.
Câu 23: Điểm mấu chốt trong âm mưu của Mỹ khi thực hiện “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
A. biến miền Nam thành thuộc địa cũ.
B. tiêu diệt hoàn toàn nước Liên Xô.
C. hỗ trợ Pháp trở lại Đông Dương.
D. chia cắt lâu dài đất nước ta.
Câu 24: Khẩu hiệu kinh tế nổi bật trong phong trào cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954 – 1957) là
A. “Công nghiệp hoá toàn quốc”.
B. “Người cày có ruộng của mình”.
C. “Toàn dân tăng gia sản xuất”.
D. “Tự túc lương thực xuất khẩu”.
Câu 25: Sự ra đời của Đoàn 559 mở đường Trường Sơn trên bộ và trên biển năm 1959 chứng tỏ
A. quyết tâm thống nhất non sông.
B. sự thất bại của phong trào đấu tranh.
C. ta dựa hoàn toàn viện trợ ngoài.
D. miền Bắc đã hoàn thành xong công nghiệp.
Câu 26: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân quyết định dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng khởi?
A. Viện trợ dồi dào từ khối SEV.
B. Mâu thuẫn nội bộ chính quyền Diệm.
C. Sự soi đường của Nghị quyết 15.
D. Quân đội Sài Gòn tự tan rã.
Câu 27: Nhận định nào đúng về vai trò của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam (1954 – 1965)?
A. Cung cấp trang thiết bị hiện đại Mỹ.
B. Là nơi diễn ra các trận quyết chiến lớn.
C. Thay thế hoàn toàn quân giải phóng Nam.
D. Chỗ dựa tinh thần và vật chất lớn.
Câu 28: Thất bại của Mỹ trong việc củng cố chính quyền Ngô Đình Diệm dẫn tới cuộc đảo chính năm 1963 chứng minh
A. phong trào cách mạng đã chấm dứt.
B. khủng hoảng sâu sắc của tay sai.
C. Mỹ muốn trao trả độc lập cho ta.
D. quân đội Sài Gòn mạnh vượt bậc.
Câu 29: Bài học lịch sử từ việc kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang trong phong trào Đồng khởi là
A. bạo lực cách mạng của quần chúng.
B. tuyệt đối trông chờ vào đàm phán.
C. từ bỏ vũ trang chuyển sang bầu cử.
D. chỉ dùng lực lượng biệt động ngầm.
Câu 30: Phong trào “Ba sẵn sàng” ở miền Bắc khẳng định phẩm chất truyền thống nào của thế hệ trẻ?
A. Tinh thần hiếu học, chuộng văn.
B. Năng động trong làm ăn kinh tế.
C. Tinh thần xung kích, xả thân vì nước.
D. Năng lực tiếp thu công nghệ phương Tây.
