Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 17

Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức Bài 17 tái hiện cuộc đối đầu lịch sử toàn diện giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Mỹ với đỉnh cao là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 giải phóng hoàn toàn miền Nam. Là bài học vĩ đại khép lại Chương 4, Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975 phân tích sâu sắc các chiến thắng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh”, trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 cùng ba chiến dịch lớn: Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh. Việc cọ xát thường xuyên với hệ thống trắc nghiệm sử 9 giúp người học khắc sâu ý nghĩa việc ký kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 và mốc son non sông thu về một mối ngày 30-4-1975.

Khám phá dethitracnghiem để trải nghiệm kho đề thi trực tuyến chất lượng cao cho năm học 2026–2027 với thiết kế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 9 mang tới không gian giải đề trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh hệ thống hóa lại toàn bộ các mốc son lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước một cách khoa học. Nền tảng luôn nỗ lực cập nhật thường xuyên các nguồn đề thi chuẩn hóa, giúp người học phát triển phản xạ làm bài trắc nghiệm nhanh chóng và chính xác. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí trả kết quả tức thì kèm lời giải chi tiết cho từng câu hỏi lịch sử phức tạp. Sự đồng hành của Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 Kết nối tri thức trên website sẽ tạo bước đà vững chắc giúp các em tự tin chinh phục điểm số xuất sắc trong các kỳ thi học kỳ và chuyển cấp.

Câu 1: Lực lượng giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ là
A. quân đội tay sai Sài Gòn.
B. lính đánh thuê Thái Lan.
C. quân viễn chinh viễn xứ Mỹ.
D. quân đội các nước đồng minh.

Câu 2: Chiến thắng quân sự nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt”?
A. Chiến thắng Vạn Tường.
B. Chiến thắng Núi Thành.
C. Chiến thắng Ấp Bắc.
D. Chiến thắng Ba Gia.

Câu 3: Hai cuộc hành quân chiến lược mùa khô của Mỹ ở miền Nam nhằm mục tiêu
A. đàm phán chính trị hoà bình.
B. bao vây biên giới Việt Lào.
C. phòng ngự khu vực ven biển.
D. “tìm diệt” và “bình định”.

Câu 4: Hướng tiến công trọng điểm của quân ta trong cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968 là
A. vùng căn cứ rừng núi.
B. các đô thị miền Nam.
C. dải đồng bằng nông thôn.
D. tuyến biên giới Tây Nam.

Câu 5: Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân 1968, chính quyền Mỹ buộc phải tuyên bố
A. “phi Mỹ hoá” chiến tranh.
B. mở rộng chiến tranh phá hoại.
C. đưa thêm quân đồng minh vào.
D. ném bom nguyên tử miền Bắc.

Câu 6: Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập vào
A. tháng 1 năm 1968.
B. tháng 5 năm 1968.
C. tháng 6 năm 1969.
D. tháng 1 năm 1973.

Câu 7: Cuộc hành quân “Lam Sơn 719” năm 1971 của Mỹ và quân đội Sài Gòn diễn ra tại
A. Đông Bắc Cam-pu-chia.
B. Đường 9 – Nam Lào.
C. cao nguyên Trung Phần.
D. duyên hải miền Trung.

Câu 8: Hướng tiến công chiến lược mở màn của ta trong cuộc Tiến công chiến lược 1972 là
A. tỉnh Tây Ninh.
B. tỉnh Kon Tum.
C. tỉnh Bình Định.
D. tỉnh Quảng Trị.

Câu 9: Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Bắc được ví như trận “Điện Biên Phủ trên không”?
A. Trận đánh phá cảng Hải Phòng.
B. Chiến dịch phòng không sông Đáy.
C. Trận 12 ngày đêm cuối năm 1972.
D. Chiến dịch bảo vệ cầu Long Biên.

Câu 10: Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được chính thức kí kết vào
A. ngày 27 – 01 – 1973.
B. ngày 15 – 01 – 1973.
C. ngày 02 – 9 – 1973.
D. ngày 30 – 4 – 1975.

Câu 11: Thắng lợi mở đầu đòn trinh sát chiến lược khẳng định khả năng giải phóng miền Nam là
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Chiến dịch Đường 9.
D. Chiến dịch Phước Long.

Câu 12: Địa bàn mở màn then chốt trong Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3 – 1975) là
A. thị xã Kon Tum.
B. thị xã Buôn Ma Thuột.
C. thị xã Plây-ku.
D. thị xã Gia Nghĩa.

Câu 13: Thành phố Huế anh dũng được quân ta giải phóng hoàn toàn vào ngày
A. 10 – 3 – 1975.
B. 24 – 3 – 1975.
C. 26 – 3 – 1975.
D. 29 – 3 – 1975.

Câu 14: Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định được mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh từ ngày
A. 14 – 4 – 1975.
B. 16 – 4 – 1975.
C. 26 – 4 – 1975.
D. 30 – 4 – 1975.

Câu 15: Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập báo hiệu toàn thắng vào lúc
A. 10 giờ 45 phút.
B. 11 giờ 30 phút.
C. 12 giờ 00 phút.
D. 13 giờ 30 phút.

Câu 16: Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong mùa Xuân năm 1975 là
A. tỉnh Đồng Nai.
B. tỉnh Kiên Giang.
C. tỉnh Cà Mau.
D. tỉnh Châu Đốc.

Câu 17: Điểm giống nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” là
A. lực lượng tham chiến chủ yếu.
B. địa bàn mở rộng toàn khu vực.
C. bản chất thực dân kiểu mới.
D. quy mô chiến tranh phá hoại.

Câu 18: Thắng lợi nào của ta buộc đế quốc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri?
A. Đòn tiến công Tết Mậu Thân.
B. Thắng lợi trận Vạn Tường.
C. Chiến thắng Đường 9 Nam Lào.
D. Trận không kích Plei-ku.

Câu 19:

Chiến dịch Tây Nguyên Huế – Đà Nẵng Hồ Chí Minh
Thời gian (1975) 4/3 – 24/3 21/3 – 29/3 26/4 – 30/4

Dựa vào bảng số liệu trên, đặc điểm nổi bật của cuộc Tổng tiến công Xuân 1975 là
A. kéo dài qua nhiều giai đoạn.
B. diễn ra nhanh chóng, thần tốc.
C. dàn trải lực lượng đồng đều.
D. đàm phán kết hợp vũ trang.

Câu 20: Tác động trực tiếp nhất của chiến thắng Phước Long (1 – 1975) đối với Bộ Chính trị là
A. chuyển hẳn sang thế phòng ngự.
B. kêu gọi sự viện trợ của Nga.
C. phát động đàm phán chính trị.
D. củng cố quyết tâm giải phóng.

Câu 21: Thắng lợi có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 là
A. Chiến thắng Đường 9 Nam Lào.
B. Cuộc tổng nổi dậy Mậu Thân.
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
D. Đòn tiến công xuân hè 1972.

Câu 22: Điều khoản quan trọng nhất trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 đối với nước ta là
A. Mỹ tôn trọng độc lập chủ quyền.
B. hai bên trao trả toàn bộ tù binh.
C. ngừng bắn trên toàn lãnh thổ Nam.
D. Hoa Kỳ viện trợ hàn gắn kinh tế.

Câu 23: Ý nghĩa then chốt của việc Mỹ rút hết quân đội về nước sau Hiệp định Pa-ri là
A. làm chính quyền Sài Gòn tự sụp.
B. kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến.
C. tạo so sánh lực lượng có lợi cho ta.
D. chấm dứt vĩnh viễn chia cắt đất nước.

Câu 24: Nghệ thuật quân sự đỉnh cao trong chiến dịch Tây Nguyên tháng 3 – 1975 là
A. bao vây tiêu hao sinh lực địch.
B. nghi binh lừa địch đánh hiểm yếu.
C. tấn công chính diện quy mô lớn.
D. phòng ngự công sự chờ thời cơ.

Câu 25: Phương châm tác chiến được Bộ Chính trị đề ra trong Chiến dịch Hồ Chí Minh là
A. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ”.
B. “đánh chắc, tiến chắc vững vàng”.
C. “chắc thắng mới đánh quyết liệt”.
D. “vừa đánh vừa mở đàm phán”.

Câu 26: Yếu tố chủ quan quyết định thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ là
A. sự suy yếu của chủ nghĩa tư bản.
B. phong trào phản chiến lan rộng Mỹ.
C. viện trợ to lớn từ các nước ngoài.
D. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

Câu 27: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) đã mở ra kỉ nguyên
A. tiếp tục xây dựng tiền đồn Xô.
B. hoàn thành xong công nghiệp hoá.
C. non sông thống nhất, đi lên CNXH.
D. hợp tác toàn diện kinh tế tư bản.

Câu 28: Ý nghĩa quốc tế sâu sắc nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là
A. giải tán hoàn toàn khối liên minh.
B. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc.
C. xoá bỏ ranh giới giữa các ý thức.
D. làm phá sản nền tài chính phương Tây.

Câu 29: Bài học lịch sử quý giá nhất từ cuộc kháng chiến chống Mỹ đối với bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
A. phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết.
B. trông chờ vũ khí hiện đại từ ngoài.
C. phát triển kinh tế bỏ qua quốc phòng.
D. khép kín hợp tác giữ gìn an ninh.

Câu 30: Sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn trong mùa Xuân năm 1975 đã minh chứng cho
A. sự thất bại của chiến tranh hạt nhân.
B. việc kết thúc các hiệp ước quốc tế.
C. sự can thiệp thành công của Đồng minh.
D. thất bại của chủ nghĩa thực dân mới.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận