Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 6 cung cấp góc nhìn sâu rộng về hai ngành kinh tế gắn liền mật thiết với việc khai thác và bảo tồn tài nguyên sinh vật của đất nước. Bài học Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ sản thuộc Chương 2: Địa lí các ngành kinh tế, làm rõ vai trò to lớn của rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cùng hiện trạng phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp. Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm địa lí lớp 9 phong phú, học sinh sẽ nhận diện các ngư trường trọng điểm, điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động khai thác hải sản xa bờ. Bài học phân tích sâu sắc bước phát triển vượt bậc của nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu cấp thiết về chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU).
Tại nền tảng dethitracnghiem, bộ đề ôn tập phục vụ năm học 2026–2027 đã sẵn sàng với nhiều cải tiến vượt bậc về phương pháp đánh giá năng lực học sinh. Khu vực đề thi trắc nghiệm lớp 9 mang tới môi trường giải đề trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để các em rèn luyện kỹ năng phân tích biểu đồ sản lượng lâm sản và thủy sản. Website luôn duy trì việc cập nhật thường xuyên những câu hỏi sát với thực tiễn sản xuất, giúp học sinh làm quen với các dạng bài tư duy tổng hợp. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí hiển thị điểm số tức thì kèm giải thích cặn kẽ từng phương án đúng sai. Mọi bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 6 đều có đáp án cùng lời giải chi tiết, giúp người học củng cố lý thuyết vững vàng và tự tin bứt phá điểm số.
Câu 1: Đến năm 2024, tỉ lệ che phủ rừng của nước ta đạt khoảng
A. khoảng 38%.
B. khoảng 42%.
C. khoảng 45%.
D. khoảng 48%.
Câu 2: Vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước hiện nay là
A. Vùng Tây Nguyên.
B. Vùng Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải miền Trung.
D. Trung du miền núi Bắc.
Câu 3: Năm 2024, diện tích rừng sản xuất chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng diện tích rừng?
A. Hơn 53% diện tích.
B. Khoảng 40% diện tích.
C. Khoảng 45% diện tích.
D. Dưới 35% diện tích.
Câu 4: Năm 2024, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt khoảng bao nhiêu?
A. 15 triệu mét khối.
B. 20 triệu mét khối.
C. 24 triệu mét khối.
D. 28 triệu mét khối.
Câu 5: Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét?
A. Dài 3 160 km.
B. Dài 3 260 km.
C. Dài 3 440 km.
D. Dài 3 600 km.
Câu 6: Vùng có sản lượng khai thác thuỷ sản cao nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Vùng Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 7: Vùng dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Vùng Duyên hải Nam Trung.
D. Vùng Bắc Trung Bộ xanh.
Câu 8: Hai đối tượng nuôi trồng nước ngọt chủ lực ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. cá ngừ và tôm hùm.
B. cá tra và tôm các loại.
C. cá chép và cá trắm cỏ.
D. cá hồi và tôm càng xanh.
Câu 9: Năm 2024, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng so với tổng sản lượng thuỷ sản đạt
A. gần 40% tổng số.
B. khoảng 48% tổng số.
C. đúng 52% tổng số.
D. gần 60% tổng số.
Câu 10: Hoạt động chế biến gỗ xuất khẩu của nước ta phân bố chủ yếu ở nơi
A. có nhiều đá vôi vách dốc.
B. vùng xa xôi giáp biên giới.
C. gắn với vùng nguyên liệu rừng.
D. các đảo nhỏ ngoài khơi xa.
Câu 11: Rừng phòng hộ ở nước ta có vai trò sinh thái quan trọng nhất là
A. chắn gió cát, điều tiết nước.
B. cung cấp gỗ cho công nghiệp.
C. bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
D. xuất khẩu lâm sản dạng thô.
Câu 12: Đâu là một trong những ngư trường trọng điểm lớn nhất nước ta?
A. Ngư trường vịnh Bái Tử Long.
B. Ngư trường Cà Mau – Kiên Giang.
C. Ngư trường duyên hải Thanh Hoá.
D. Ngư trường cồn cát Quảng Bình.
Câu 13: Khái niệm IUU trong khai thác hải sản quốc tế là quy định về
A. vùng cấm khai thác cá con.
B. tàu đánh bắt cá ngừ đại dương.
C. các bến cảng dịch vụ hậu cần.
D. đánh bắt bất hợp pháp, sai quy.
Câu 14:
| Năm | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Khai thác (triệu tấn) | 2,5 | 3,9 |
| Nuôi trồng (triệu tấn) | 2,7 | 5,8 |
Dựa vào bảng số liệu trên, sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2010 – 2024 có đặc điểm
A. sản lượng khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
B. nuôi trồng luôn thấp hơn sản lượng khai thác.
C. nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng khai thác.
D. cả hai lĩnh vực đều có xu hướng suy giảm dần.
Câu 15: Việc tăng cường trồng rừng ngập mặn ven biển có tác dụng chính là
A. cung cấp gỗ lớn công trình.
B. chắn sóng, bảo vệ đê biển.
C. tạo cảnh quan đô thị du lịch.
D. phát triển chăn nuôi gia súc.
Câu 16: Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta là
A. thiếu lực lượng lao động trẻ.
B. không có vùng biển rộng lớn.
C. bờ biển không có vũng vịnh sâu.
D. tàu thuyền và ngư cụ còn hạn chế.
Câu 17: Biện pháp hàng đầu để khắc phục tình trạng suy giảm nguồn lợi thuỷ sản ven bờ là
A. đẩy mạnh khai thác xa bờ.
B. tăng cường đánh bắt mùa đẻ.
C. dùng hoá chất kích thích cá.
D. cấm hoàn toàn hoạt động tàu bè.
Câu 18: Việc mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia nhằm mục tiêu
A. khai thác gỗ xuất khẩu lớn.
B. lấy đất trồng cây công nghiệp.
C. bảo vệ đa dạng sinh học rừng.
D. xây dựng trang trại chăn nuôi.
Câu 19:
| Năm | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Tổng sản lượng thuỷ sản (triệu tấn) | 5,2 | 9,7 |
Dựa vào bảng số liệu, tổng sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2024 tăng gấp khoảng
A. gần 1,5 lần.
B. gần 1,9 lần.
C. khoảng 2,5 lần.
D. khoảng 3,0 lần.
Câu 20: Yếu tố thúc đẩy ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ta phát triển mạnh thời gian qua là
A. mở rộng ngư trường đánh bắt.
B. giảm diện tích mặt nước đầm.
C. bão trên Biển Đông ít xuất hiện.
D. thị trường tiêu thụ ngày càng lớn.
Câu 21: Hoạt động chế biến thuỷ sản xuất khẩu của nước ta tập trung chủ yếu ở
A. các tỉnh ven biển Nam Bộ.
B. các huyện miền núi phía Bắc.
C. trung tâm vùng Tây Nguyên.
D. dọc dải đồi gò Trung Bộ.
Câu 22: Việc cấp chứng chỉ rừng quốc tế (FSC) đem lại thuận lợi căn bản nào?
A. Giảm chi phí trồng trọt mới.
B. Dễ dàng xuất khẩu sang châu Âu.
C. Cho phép khai thác gỗ tự do.
D. Xoá bỏ hoàn toàn việc nộp thuế.
Câu 23: Trở ngại lớn nhất của thiên nhiên đối với hoạt động đánh bắt hải sản là
A. thuỷ triều biến động phức tạp.
B. dòng biển đổi hướng theo mùa.
C. nước biển có độ mặn trung bình.
D. bão và áp thấp nhiệt đới.
Câu 24: Việc phát triển mô hình tôm – lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích
A. giảm tối đa chất lượng gạo.
B. chuyển hẳn sang công nghiệp.
C. thích ứng với biến đổi khí hậu.
D. cấm hoạt động nuôi cá tra.
Câu 25: Ý nghĩa kinh tế quan trọng của nghề làm muối ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. tạo việc làm và sản phẩm xuất khẩu.
B. cung cấp nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi.
C. bảo vệ môi trường sinh thái rừng ngập mặn.
D. thay thế hoàn toàn nguồn nước sinh hoạt.
Câu 26: Để nâng cao giá trị gỗ rừng trồng, nước ta cần ưu tiên giải pháp nào?
A. Khai thác khi cây còn non.
B. Chế biến sâu thành sản phẩm tinh.
C. Bán gỗ thô ngay sau khi đốn.
D. Ngừng đầu tư công nghệ sấy ép.
Câu 27: Hậu quả môi trường nghiêm trọng nhất của nạn phá rừng đầu nguồn là
A. thiếu gỗ làm nhà ở thành phố.
B. suy giảm lượng mưa cục bộ.
C. làm đất nhiễm phèn mặn nặng.
D. gây xói mòn và lũ quét sạt lở.
Câu 28: Yếu tố giúp ngành cá tra nước ta có sức cạnh tranh cao trên thế giới là
A. quy trình chăn thả tự nhiên.
B. năng suất cao, chế biến công nghiệp.
C. giá thành nhập khẩu thức ăn đắt.
D. vùng nuôi tập trung ở miền núi.
Câu 29: Bài học quan trọng để gỡ “thẻ vàng” IUU của Uỷ ban châu Âu (EC) đối với ngành thuỷ sản nước ta là
A. tuân thủ luật khai thác biển.
B. tăng số lượng tàu cá công suất nhỏ.
C. mở rộng khai thác vùng biển cấm.
D. tạm dừng chế biến hàng hải sản.
Câu 30: Mục tiêu cơ bản trong chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững ở nước ta là
A. tăng lượng gỗ thô xuất khẩu.
B. chuyển hết đất rừng làm công nghiệp.
C. ngừng hoàn toàn việc bảo tồn rừng.
D. gắn khai thác với trồng và bảo vệ.
