Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 17 hướng người học tới tư duy sử dụng năng lượng xanh và các giải pháp công nghệ bền vững nhằm bảo vệ tương lai hành tinh. Khép lại Chương V: Năng lượng với cuộc sống, nội dung Bài 17: Một số dạng năng lượng tái tạo khảo sát toàn diện tiềm năng khai thác của năng lượng mặt trời, gió, sóng biển, thủy triều, địa nhiệt và nhiên liệu sinh học. Khi tiếp cận hệ thống câu hỏi trắc nghiệm vật lí 9 phong phú, học sinh sẽ đánh giá khách quan cả ưu điểm vô tận, thân thiện sinh thái lẫn những thách thức về chi phí đầu tư ban đầu của các trạm điện năng lượng sạch. Bài học nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuyển dịch cơ cấu năng lượng quốc gia, đồng thời hình thành thói quen sử dụng điện tiết kiệm, có trách nhiệm trong cuộc sống hàng ngày của mỗi công dân.
Tại website dethitracnghiem, bộ câu hỏi trắc nghiệm cho năm học 2026–2027 được thiết kế chuyên sâu nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và tư duy kinh tế năng lượng cho học sinh lớp 9. Khu vực đề thi lớp 9 mang tới môi trường giải đề trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để các em so sánh hiệu quả của các nhà máy điện gió, pin mặt trời và tuabin thủy triều. Website luôn duy trì việc cập nhật thường xuyên những đề kiểm tra chất lượng cao, phản ánh chính xác các thành tựu khoa học kỹ thuật năng lượng mới nhất. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí cung cấp bảng điểm ngay tức khắc cùng lời giải thích chi tiết cho từng câu hỏi khó. Mọi bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức Bài 17 đều có đáp án chuẩn xác, tạo tiền đề để các em đạt điểm tối đa trong các kỳ kiểm tra.
Câu 1: Nguồn năng lượng nào sau đây thuộc nhóm năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng mặt trời.
B. Nhiên liệu than đá.
C. Khí thiên nhiên mỏ.
D. Dầu mỏ dưới lòng đất.
Câu 2: Năng lượng từ gió và dòng chảy của sông suối thực chất có nguồn gốc sâu xa từ
A. sức hút của Mặt Trăng.
B. nhiệt trong tâm Trái Đất.
C. bức xạ từ Mặt Trời.
D. phản ứng hạt nhân ngầm.
Câu 3: Thiết bị quang điện dùng để biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng là
A. bóng đèn huỳnh quang.
B. tấm pin mặt trời chế.
C. máy sấy tóc bằng nhiệt.
D. gương phẳng hội tụ sáng.
Câu 4: Nhược điểm lớn nhất của nguồn năng lượng mặt trời khi đưa vào khai thác là
A. phát thải nhiều khí độc.
B. gây tiếng ồn quá lớn.
C. làm cạn kiệt tài nguyên.
D. phụ thuộc vào thời tiết.
Câu 5: Khu vực có tiềm năng phát triển điện mặt trời lớn nhất ở nước ta là
A. Tây Nguyên và Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Vùng núi Tây Bắc lạnh.
D. Duyên hải vùng Đông Bắc.
Câu 6: Sau khi hết hạn sử dụng (khoảng 25 năm), các tấm pin mặt trời trở thành
A. phân bón hữu cơ tốt.
B. chất lỏng dễ bay hơi.
C. nguồn rác thải điện tử.
D. khoáng sản kim loại quý.
Câu 7: Trong hệ thống quạt gió phát điện, cơ năng của gió làm quay bộ phận nào trước tiên?
A. Trục stato máy phát.
B. Cánh quạt của tua-bin.
C. Lõi cuộn dây dẫn kín.
D. Bộ acquy lưu trữ điện.
Câu 8: Tác động tiêu cực tiềm ẩn của các cánh đồng quạt gió đối với động vật hoang dã là
A. làm biến đổi nguồn nước.
B. gây ô nhiễm môi trường đất.
C. làm tuyệt chủng loài cá.
D. ảnh hưởng chim và dơi.
Câu 9: Vùng biển nước ta có tiềm năng khai thác năng lượng sóng lớn nhất vào mùa đông là
A. từ Quảng Ninh đến Hải Phòng.
B. từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh.
C. từ Đà Nẵng đến Khánh Hoà.
D. từ Cà Mau đến Kiên Giang.
Câu 10: Công nghệ khai thác năng lượng sóng biển gồm nhiều phân đoạn nổi nối song song là
A. công nghệ Attenuator.
B. công nghệ Point Absorber.
C. công nghệ Water Surge.
D. công nghệ phao chìm đáy.
Câu 11: Thiết bị khai thác năng lượng sóng biển đặt thẳng đứng gắn đáy biển dao động ngang là
A. máy phát điện Attenuator.
B. hệ thống phao nổi dạt bờ.
C. tua-bin gió ngoài khơi xa.
D. Oscillating water surge.
Câu 12: Dạng năng lượng tái tạo đang được khai thác với quy mô lớn nhất ở nước ta hiện nay là
A. năng lượng địa nhiệt.
B. năng lượng dòng sông.
C. năng lượng sóng biển.
D. năng lượng thuỷ triều.
Câu 13: Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn hàng đầu miền Bắc nước ta xây trên sông Đà là
A. Thuỷ điện Hoà Bình.
B. Thuỷ điện Trị An mát.
C. Thuỷ điện Thác Mơ sâu.
D. Thuỷ điện Đa Nhim cao.
Câu 14: Việc xây dựng hồ chứa nước thuỷ điện quy mô lớn thường gây tác động tiêu cực là
A. làm giảm độ ẩm không khí.
B. làm tăng ô nhiễm khói bụi.
C. làm mất diện tích rừng.
D. làm suy giảm lượng mưa.
Câu 15:
| Dạng năng lượng | Năng lượng mặt trời | Năng lượng gió |
|---|---|---|
| Ưu điểm chính | Sạch, không gây ồn | Không khí thải, sạch |
| Nhược điểm chính | Phụ thuộc nắng, rác pin | Gây ồn, ảnh hưởng chim |
Dựa vào bảng tổng hợp trên, điểm giống nhau về nhược điểm của hai nguồn năng lượng này là
A. đều phát ra tiếng ồn lớn.
B. đều tạo nhiều rác thải pin.
C. đều gây nguy hiểm cho chim.
D. đều phụ thuộc thời tiết.
Câu 16: Để khai thác hiệu quả nhất thế năng của dòng nước trong nhà máy thuỷ điện, tua-bin nước thường được bố trí ở
A. trên đỉnh mặt đập chắn.
B. vị trí thấp chân đập.
C. giữa lòng hồ chứa nước.
D. trên đường dẫn dây điện.
Câu 17: Năng lượng sinh khối được con người khai thác và sử dụng trực tiếp từ
A. chất thải hữu cơ sống.
B. mỏ khí đốt tự nhiên.
C. dòng hải lưu đại dương.
D. mỏ dầu thô dưới biển.
Câu 18: Nguồn nhiệt lượng khổng lồ tích tụ tự nhiên sâu trong lòng Trái Đất được gọi là
A. năng lượng sóng ngầm.
B. năng lượng nhiệt mặt trời.
C. năng lượng địa nhiệt.
D. năng lượng hoá thạch sâu.
Câu 19: Thiết bị bình nước nóng năng lượng mặt trời trong gia đình hoạt động dựa trên
A. tác dụng phát quang sáng.
B. tác dụng từ trường biến.
C. tác dụng hoá học ion.
D. tác dụng nhiệt của nắng.
Câu 20: Các trang trại tuabin gió ngoài khơi hoạt động hiệu quả hơn trên đất liền chủ yếu do
A. chi phí lắp đặt rẻ hơn.
B. gió biển mạnh và đều.
C. không bao giờ gặp bão tố.
D. dễ dàng sửa chữa thiết bị.
Câu 21: Một bóng đèn LED 10 W có độ sáng tương đương bóng sợi đốt 60 W. Lượng điện năng tiết kiệm được khi thay thế là
A. hơn tám mươi phần trăm.
B. khoảng năm mươi phần trăm.
C. khoảng ba mươi phần trăm.
D. đúng một trăm phần trăm.
Câu 22: Một tấm pin mặt trời diện tích $2\text{ m}^2$, nhận năng lượng ánh sáng $1\ 000\text{ W/m}^2$, hiệu suất 20%. Công suất điện tạo ra là
A. đúng bằng 200 W.
B. đúng bằng 300 W.
C. đúng bằng 400 W.
D. đúng bằng 500 W.
Câu 23: Nguy cơ tiềm ẩn về mặt địa chất khi tích trữ khối lượng nước khổng lồ tại các đập thuỷ điện là
A. gây bão cát trên diện rộng.
B. làm biến đổi từ trường đất.
C. làm sụt lún đáy đại dương.
D. gây động đất kích thích.
Câu 24: Việc sử dụng đèn chiếu sáng LED thay cho đèn sợi đốt truyền thống trong nhà trường nhằm mục đích
A. tăng lượng nhiệt toả ra.
B. tiết kiệm điện năng tiêu.
C. làm tăng công suất nguồn.
D. đổi màu sắc của phòng học.
Câu 25: Lợi ích kinh tế trực tiếp nhất của việc lắp đặt pin mặt trời áp mái tại các hộ gia đình là
A. giảm hoá đơn tiền điện.
B. tăng giá thành của ngôi nhà.
C. loại bỏ hoàn toàn dây dẫn.
D. được miễn tiền nước sạch.
Câu 26: Khó khăn lớn nhất trong việc truyền tải điện năng từ các cánh đồng điện gió xa xôi về đô thị là
A. thiếu đường dây cao thế.
B. điện bị hao hụt thành than.
C. tổn thất điện trên dây.
D. điện áp gió quá yếu ớt.
Câu 27: Thao tác nào sau đây giúp sử dụng máy điều hoà nhiệt độ tiết kiệm điện năng vào mùa hè?
A. Bật nhiệt độ dưới 18 °C.
B. Mở tung các cửa sổ phòng.
C. Bật tắt máy liên tục giờ.
D. Cài đặt từ 26 °C trở lên.
Câu 28: Thiết bị điện gia dụng đạt nhãn năng lượng 5 sao của Bộ Công Thương chứng tỏ thiết bị đó
A. tiêu thụ nhiều điện nhất.
B. có hiệu suất tốt hàng đầu.
C. có giá bán rẻ nhất chợ.
D. dùng linh kiện nhập khẩu.
Câu 29: Phát triển hệ thống xe buýt điện và xe máy điện trong các thành phố lớn góp phần
A. giảm khói bụi độc hại.
B. tăng lượng tiêu thụ xăng.
C. làm giảm độ ẩm đô thị.
D. triệt tiêu tiếng còi xe.
Câu 30: Trở ngại lớn nhất khiến công nghệ điện sóng biển chưa được phát triển thương mại rộng rãi là
A. không có sóng biển lớn.
B. thiếu vùng biển mở rộng.
C. chi phí chế tạo quá cao.
D. người dân phản đối làm.
