Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 6

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 6 dẫn dắt học sinh khám phá một hiện tượng quang học đặc sắc có giá trị ứng dụng to lớn trong công nghệ truyền dẫn thông tin toàn cầu. Nội dung Bài 6: Phản xạ toàn phần thuộc Chương II: Ánh sáng, phân tích chi tiết bản chất khi toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ ngược trở lại môi trường trong suốt ban đầu. Quá trình giải quyết các bài tập đề thi lí 9 giúp người học xác lập hai điều kiện bắt buộc để xảy ra hiện tượng: ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang kém hơn và góc tới thỏa mãn $i \ge i_{th}$ với $\sin i_{th} = \frac{n_2}{n_1}$.học lý giải hiện tượng ảo ảnh trên sa mạc, mặt đường nhựa ngày nắng gắt và nguyên lý dẫn sáng trong sợi cáp quang của ngành viễn thông, nội soi y học.

Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để tiếp cận kho dữ liệu bài tập phong phú cho năm học 2026–2027, bám sát cấu trúc đề thi đổi mới của chương trình giáo dục hiện hành. Khu vực đề thi lớp 9 mang tới môi trường thi thử trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để các em rèn luyện kỹ năng tính góc giới hạn phản xạ toàn phần cho nhiều cặp môi trường khác nhau. Website duy trì việc bổ sung liên tục những câu hỏi có tính vận dụng cao, bám sát các đề thi học sinh giỏi và kiểm tra định kỳ. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí gửi kết quả ngay sau khi hoàn thành bài làm kèm lời giải thích cặn kẽ. Từng câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức Bài 6 đều có đáp án chi tiết, hỗ trợ học sinh khắc phục lỗ hổng kiến thức và tự tin đạt điểm cao.

Câu 1: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ tại
A. bề mặt gương cầu lồi.
B. mặt phân cách hai chất.
C. bề mặt tấm kim loại.
D. tâm của thấu kính mỏng.

Câu 2: Một trong hai điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là ánh sáng truyền từ môi trường
A. bất kì sang chân không.
B. có chiết suất nhỏ hơn.
C. có chiết suất lớn hơn.
D. có nhiệt độ cao hơn hẳn.

Câu 3: Góc tới giới hạn để xảy ra phản xạ toàn phần được kí hiệu là
A. kí hiệu là $r$.
B. kí hiệu là $n$.
C. kí hiệu là $i_{th}$.
D. kí hiệu là $\alpha$.

Câu 4: Công thức tính góc tới hạn phản xạ toàn phần giữa hai môi trường ($n_1 > n_2$) là
A. $\sin i_{th} = n_1 \cdot n_2$.
B. $\sin i_{th} = n_2 / n_1$.
C. $\sin i_{th} = n_1 / n_2$.
D. $\cos i_{th} = n_2 / n_1$.

Câu 5: Để có hiện tượng phản xạ toàn phần, góc tới $i$ phải thoả mãn điều kiện nào?
A. Luôn nhỏ hơn góc $i_{th}$.
B. Bằng nửa góc giới hạn.
C. Luôn luôn bằng không độ.
D. Lớn hơn hoặc bằng $i_{th}$.

Câu 6: Khi góc tới $i$ bằng góc tới hạn $i_{th}$ thì tia khúc xạ sẽ
A. vuông góc mặt phân cách.
B. đi sát mặt phân cách.
C. quay ngược lại nguồn tới.
D. bị phân tách thành dải.

Câu 7: Hiện tượng ảo ảnh trên mặt đường nhựa vào buổi trưa nắng nóng là do
A. tán sắc ánh sáng mặt trời.
B. phản xạ trên vũng nước mưa.
C. phản xạ toàn phần ánh sáng.
D. hiện tượng bay hơi nước mạnh.

Câu 8: Cáp quang dẫn sáng hoạt động dựa trên ứng dụng của hiện tượng
A. phản xạ toàn phần tia.
B. khúc xạ ánh sáng đơn.
C. giao thoa ánh sáng trắng.
D. tán sắc ánh sáng mặt trời.

Câu 9: Sợi quang gồm hai phần chính là lõi và lớp vỏ, trong đó yêu cầu
A. chiết suất vỏ lớn hơn lõi.
B. chiết suất lõi lớn hơn vỏ.
C. chiết suất lõi bằng vỏ bọc.
D. lớp vỏ hấp thụ hoàn toàn.

Câu 10: Ứng dụng nổi bật của sợi cáp quang trong y học hiện đại là
A. máy chụp cộng hưởng từ.
B. dụng cụ nội soi cơ thể.
C. máy đo huyết áp điện tử.
D. đèn chiếu hồng ngoại sâu.

Câu 11: Chiếu ánh sáng từ thuỷ tinh ($n_1 = 1,5$) ra không khí ($n_2 = 1$). Góc tới hạn $i_{th}$ xấp xỉ
A. khoảng ba mươi độ tròn.
B. khoảng sáu mươi độ tròn.
C. khoảng bốn mươi lăm độ.
D. khoảng bốn mươi hai độ.

Câu 12: Chiếu ánh sáng từ nước ($n = \frac{4}{3}$) sang không khí. Với góc tới $i = 60^\circ$ thì
A. chỉ có tia phản xạ.
B. chỉ có tia khúc xạ.
C. có cả khúc xạ và phản xạ.
D. ánh sáng bị tắt hoàn toàn.

Câu 13: Khi truyền ánh sáng từ không khí vào khối thuỷ tinh, hiện tượng phản xạ toàn phần
A. luôn luôn xảy ra dễ.
B. xảy ra khi góc tới lớn.
C. không bao giờ xảy ra.
D. xảy ra khi góc tới nhỏ.

Câu 14:

Góc tới $i$ $i < i_{th}$ $i = i_{th}$ $i > i_{th}$
Hiện tượng Khúc xạ và phản xạ Tia khúc xạ đi sát mặt Chỉ có tia phản xạ

Dựa vào bảng số liệu trên, khi $i > i_{th}$ thì cường độ sáng của chùm tia phản xạ
A. giảm sút đáng kể.
B. biến mất hoàn toàn.
C. đạt mức sáng nhất.
D. bằng một nửa tia tới.

Câu 15: Khi ánh sáng đi từ kim cương ($n = 2,42$) sang không khí, góc tới hạn $i_{th}$ xấp xỉ bằng
A. ba mươi lăm phẩy hai độ.
B. hai mươi tư phẩy bốn độ.
C. bốn mươi mốt phẩy tám độ.
D. bốn mươi tám phẩy sáu độ.

Câu 16: Kim cương lấp lánh rực rỡ dưới ánh sáng mặt trời chủ yếu là nhờ
A. độ cứng lớn nhất thế giới.
B. tính trong suốt tuyệt đối.
C. sự hấp thụ toàn bộ tia.
D. phản xạ toàn phần nhiều lần.

Câu 17: Nguyên nhân hình thành ảo ảnh trên sa mạc vào mùa hè là do lớp không khí
A. sát mặt đất bị nóng lên.
B. trên cao bị nung nóng đỏ.
C. có mật độ hạt bụi quá cao.
D. chứa nhiều hơi nước bốc lên.

Câu 18: Lớp vỏ của sợi cáp quang có tác dụng bảo vệ và
A. cản trở tia sáng truyền đi.
B. biến đổi màu sắc chùm sáng.
C. tạo môi trường chiết quang kém.
D. phát xạ năng lượng ra ngoài.

Câu 19: Một tia sáng đi từ môi trường chiết suất $n = \sqrt{2}$ ra không khí. Góc tới hạn $i_{th}$ là
A. đúng ba mươi độ tròn.
B. đúng bốn mươi lăm độ.
C. đúng sáu mươi độ tròn.
D. đúng chín mươi độ tròn.

Câu 20: Trong đường truyền internet bằng cáp quang, tín hiệu thông tin được truyền dưới dạng
A. sóng âm siêu tần số.
B. các xung ánh sáng số.
C. dòng hạt electron chạy.
D. sóng vô tuyến tầm ngắn.

Câu 21: Khi góc tới $i$ tăng dần từ $i_{th}$ đến $90^\circ$ ở mặt phân cách hai môi trường thì
A. góc khúc xạ tăng tiếp.
B. tia khúc xạ quay lại.
C. toàn bộ tia bị phản xạ.
D. chùm sáng bị phân tách.

Câu 22: Nhận định nào sau đây là đúng khi so sánh phản xạ thông thường và phản xạ toàn phần?
A. Phản xạ toàn phần sáng hơn.
B. Phản xạ gương phẳng sáng hơn.
C. Hai hiện tượng cường độ bằng.
D. Phản xạ toàn phần mờ nhạt hơn.

Câu 23: Một khối bán trụ bằng thuỷ tinh đặt trong không khí, chiếu tia sáng tới tâm theo phương vuông góc mặt cong thì
A. tia sáng bị gãy góc.
B. xảy ra phản xạ toàn phần.
C. tia sáng truyền thẳng tiếp.
D. ánh sáng bị giữ lại tâm.

Câu 24: Một thợ lặn ở độ sâu 2 m dưới hồ nước nhìn lên mặt nước sẽ thấy cảnh vật ngoài trời gom lại trong
A. một dải hình chữ nhật.
B. một hình elip dẹt mỏng.
C. toàn bộ mặt nước hồ.
D. một hình tròn ánh sáng.

Câu 25: Nếu chiết suất của chất làm lõi sợi quang là 1,60 thì lớp vỏ bọc có thể chọn chất có chiết suất bằng
A. đạt mức một phẩy bảy.
B. đạt mức một phẩy tám.
C. đạt mức một phẩy năm.
D. đạt mức hai phẩy không.

Câu 26: Để quan sát được hiện tượng ảo ảnh trên đường nhựa, người quan sát cần đứng ở vị trí
A. cách xa điểm có ảo ảnh.
B. ngay sát điểm có ảo ảnh.
C. trên một toà tháp rất cao.
D. dưới hầm ngầm nhìn thẳng.

Câu 27: Chiếu tia sáng từ nước ($n_1 = 1,33$) sang thuỷ tinh ($n_2 = 1,5$), hiện tượng phản xạ toàn phần
A. xảy ra khi góc tới lớn.
B. xảy ra với mọi góc tới.
C. không thể xảy ra được.
D. xảy ra khi góc tới nhỏ.

Câu 28: Dụng cụ nào sau đây ứng dụng lăng kính phản xạ toàn phần để đổi hướng tia sáng $90^\circ$?
A. Kính lúp cầm tay nhỏ.
B. Ống nhòm hai mắt quang.
C. Gương soi mặt hàng ngày.
D. Kính mắt cận thị thông.

Câu 29: Ưu điểm nổi bật của việc truyền dữ liệu bằng cáp quang so với dây cáp đồng là
A. giá thành rẻ hơn rất nhiều.
B. dễ uốn gấp khúc góc nhọn.
C. dung lượng lớn, ít suy hao.
D. không cần thiết bị đầu cuối.

Câu 30: Hiện tượng phản xạ toàn phần chứng minh bản chất của ánh sáng tuân theo
A. định luật vạn vật hấp dẫn.
B. định luật bảo toàn khối lượng.
C. thuyết tiến hoá sinh học.
D. định luật quang hình học.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận