Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 5

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 5 mở ra thế giới quang học đầy hấp dẫn thông qua việc khảo sát đường truyền của tia sáng khi đi qua ranh giới giữa hai môi trường trong suốt. Khởi đầu cho Chương II: Ánh sáng, bài học Bài 5: Khúc xạ ánh sáng làm rõ hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách cùng nội dung định luật khúc xạ ánh sáng. Khi chủ động tìm hiểu các dạng đề đề thi trắc nghiệm lí 9, học sinh sẽ làm chủ hệ thức $\frac{\sin i}{\sin r} = n_{21}$ và phân biệt rạch ròi giữa chiết suất tỉ đối với chiết suất tuyệt đối $n = \frac{c}{v}$. Bài học giải thích cặn kẽ hiện tượng ảo ảnh vị trí đáy chậu nước dâng lên hay chiếc đũa bị gãy khúc trong cốc nước. Nắm vững bản chất quang hình học giúp các em dễ dàng dựng đường truyền tia sáng và tính toán góc khúc xạ chuẩn xác.

Tại website dethitracnghiem, bộ câu hỏi luyện tập cho niên khóa 2026–2027 đã được xây dựng hoàn chỉnh, hỗ trợ tối đa cho quá trình tự học và nâng cao năng lực thực nghiệm quang học. Chuyên mục trắc nghiệm 9 cung cấp các bài thi trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để người học củng cố lý thuyết về góc tới, góc khúc xạ và môi trường chiết quang. Hệ thống luôn đảm bảo tính cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí cung cấp bảng điểm ngay tức khắc sau khi nộp bài, giúp học sinh nhận diện những phần lý thuyết chưa vững. Mọi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức Bài 5 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, phân tích rõ ràng căn cứ lựa chọn, tạo bước đà vững chắc cho các kỳ kiểm tra.

Câu 1: Hiện tượng tia sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt gọi là
A. hiện tượng tán sắc tia.
B. hiện tượng phản xạ toàn.
C. hiện tượng giao thoa tia.
D. hiện tượng khúc xạ sáng.

Câu 2: Pháp tuyến tại điểm tới là đường thẳng có tính chất
A. song song mặt phân cách.
B. vuông góc mặt phân cách.
C. trùng với tia sáng tới.
D. tạo góc nhọn với mặt.

Câu 3: Mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới được gọi là
A. mặt phẳng tới.
B. mặt phẳng khúc xạ.
C. mặt phẳng phân cách.
D. mặt phẳng phản xạ.

Câu 4: Khi chiếu ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì góc khúc xạ $r$ so với góc tới $i$ luôn
A. lớn hơn góc tới.
B. bằng đúng góc tới.
C. nhỏ hơn góc tới.
D. gấp đôi góc tới.

Câu 5: Khi tia sáng truyền vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường ($i = 0^\circ$) thì góc khúc xạ là
A. bằng chín mươi độ.
B. bằng đúng không độ.
C. bằng bốn mươi lăm độ.
D. bằng ba mươi độ.

Câu 6: Biểu thức toán học thể hiện định luật khúc xạ ánh sáng là
A. $\frac{\sin i}{\sin r} = n_{21}$.
B. $\frac{\sin r}{\sin i} = n_{12}^2$.
C. $\frac{\cos i}{\cos r} = n_{21}$.
D. $\sin i \cdot \sin r = n_{21}$.

Câu 7: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt luôn có giá trị
A. nhỏ hơn số một.
B. bằng đúng số không.
C. bằng đúng số một.
D. lớn hơn số một.

Câu 8: Môi trường nào sau đây có chiết suất tuyệt đối được quy ước bằng 1?
A. Thuỷ tinh crown.
B. Nước nguyên chất.
C. Môi trường chân không.
D. Kim cương tự nhiên.

Câu 9: Biểu thức liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối $n$ với tốc độ ánh sáng $v$ trong môi trường là
A. $n = v / c$.
B. $n = c / v$.
C. $n = c \cdot v$.
D. $n = c \cdot v^2$.

Câu 10: Tốc độ ánh sáng lan truyền trong môi trường chân không có giá trị xấp xỉ bằng
A. $3 \cdot 10^8\text{ m/s}$.
B. $3 \cdot 10^5\text{ m/s}$.
C. $3 \cdot 10^6\text{ m/s}$.
D. $1,5 \cdot 10^8\text{ m/s}$.

Câu 11: Cắm một ống hút thẳng nghiêng vào cốc nước, ta thấy ống hút như bị gãy tại mặt nước do
A. mắt bị mỏi mệt.
B. ống hút bị mềm.
C. nước làm biến dạng.
D. khúc xạ ánh sáng.

Câu 12: Chiết suất tỉ đối $n_{21}$ của môi trường 2 so với môi trường 1 được tính bằng
A. $n_1 / n_2$.
B. $n_2 / n_1$.
C. $n_1 \cdot n_2$.
D. $n_2 – n_1$.

Câu 13: Khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
A. tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến.
B. tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến.
C. góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
D. không bao giờ có tia phản xạ.

Câu 14: Nhìn một đồng xu đặt dưới đáy chậu nước trong suốt, ta thấy đồng xu dường như
A. chìm sâu xuống đáy.
B. dịch chuyển ngang xa.
C. nổi cao hơn đáy thật.
D. có kích thước thu nhỏ.

Câu 15:

Môi trường Nước đá Nước Kim cương
Chiết suất ($n$) 1,309 1,333 2,419

Dựa vào bảng số liệu trên, môi trường có tốc độ truyền ánh sáng chậm nhất là
A. môi trường nước.
B. môi trường nước đá.
C. môi trường chân không.
D. chất kim cương.

Câu 16: Chiếu tia sáng từ không khí vào chất lỏng có góc tới $i = 60^\circ$ và góc khúc xạ $r = 30^\circ$. Chiết suất chất lỏng là
A. đúng bằng 1,41.
B. đúng bằng 1,73.
C. đúng bằng 1,33.
D. đúng bằng 1,50.

Câu 17: Một chùm sáng đi từ không khí vào khối thuỷ tinh có chiết suất $n = 1,5$. Tốc độ ánh sáng trong thuỷ tinh là
A. $2,0 \cdot 10^8\text{ m/s}$.
B. $1,5 \cdot 10^8\text{ m/s}$.
C. $2,5 \cdot 10^8\text{ m/s}$.
D. $3,0 \cdot 10^8\text{ m/s}$.

Câu 18: Khi tia khúc xạ đi sát mặt phân cách hai môi trường thì góc khúc xạ $r$ có độ lớn bằng
A. đúng không độ.
B. bốn mươi lăm độ.
C. đúng chín mươi độ.
D. sáu mươi độ tròn.

Câu 19: Người thợ lặn ở dưới đáy hồ nhìn lên một chú chim đang bay trên mặt nước sẽ thấy con chim dường như
A. bay sát mặt nước.
B. có cánh to hơn thật.
C. bay nhanh hơn thật.
D. ở vị trí cao hơn.

Câu 20: Chiếu tia sáng từ thuỷ tinh ($n_1 = 1,5$) sang nước ($n_2 = 1,33$) thì tỉ số $\frac{\sin i}{\sin r}$ bằng
A. đúng bằng 1,13.
B. đúng bằng 0,89.
C. đúng bằng 1,50.
D. đúng bằng 2,00.

Câu 21: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra ở ranh giới giữa hai môi trường là do
A. tốc độ ánh sáng bị đổi.
B. chùm tia sáng bị yếu.
C. màu sắc ánh sáng đổi.
D. mắt người nhìn bị lóa.

Câu 22: Khi góc tới $i$ tăng dần từ $0^\circ$ đến $90^\circ$ thì góc khúc xạ $r$ tương ứng sẽ
A. giảm dần về không.
B. giữ nguyên không đổi.
C. tăng dần liên tục lên.
D. lúc tăng rồi lúc giảm.

Câu 23: Một người đứng ngắm con cá vàng bơi trong bể kính tròn sẽ thấy con cá to hơn vì thành bể đóng vai trò
A. gương cầu lồi phản xạ.
B. tấm kính phẳng phản xạ.
C. bản bán trụ cản sáng.
D. thấu kính hội tụ phóng.

Câu 24: Khi chiếu tia sáng từ không khí vào khối thuỷ tinh với góc tới $i = 45^\circ$, góc khúc xạ đo được có thể là
A. đạt mức 55 độ.
B. đạt mức 28 độ.
C. đạt mức 45 độ.
D. đạt mức 60 độ.

Câu 25: Hiện tượng nào sau đây không thể giải thích bằng định luật khúc xạ ánh sáng?
A. Bóng đen dưới cột cờ.
B. Đũa gãy trong chén nước.
C. Đáy bể nước trông nông.
D. Mặt trời méo lúc hoàng hôn.

Câu 26: Biết chiết suất của nước là $\frac{4}{3}$. Chiếu tia sáng từ nước ra không khí với góc khúc xạ $r = 90^\circ$ thì góc tới $i$ xấp xỉ
A. khoảng 30,5 độ.
B. khoảng 60,0 độ.
C. khoảng 48,6 độ.
D. khoảng 41,8 độ.

Câu 27: Điểm tới $I$ trên mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt được định nghĩa là
A. điểm xuất phát nguồn.
B. điểm cuối chùm khúc xạ.
C. điểm đặt thấu kính hội.
D. giao điểm tia với mặt.

Câu 28: Dụng cụ thí nghiệm dùng để đo góc tới và góc khúc xạ trong phòng thực hành là
A. thước kẹp cơ khí vạch.
B. bảng tròn chia góc độ.
C. giá quang học thấu kính.
D. nguồn điện một chiều ổn.

Câu 29: Khi câu cá dưới sông, để đâm trúng con cá đang bơi thì người đánh bắt phải đâm vào vị trí
A. phía dưới bóng con cá.
B. phía trên bóng con cá.
C. ngay tại bóng con cá.
D. chếch xa hẳn con cá.

Câu 30: Bản chất của chiết suất môi trường đặc trưng cho khả năng
A. hấp thụ nhiệt của tia.
B. làm đổi màu của tia sáng.
C. bẻ gãy đường đi tia sáng.
D. cản trở hoàn toàn tia sáng.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận