Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 10 hỗ trợ học sinh vận dụng linh hoạt lý thuyết thấu kính vào các thiết bị quang học bổ trợ thị giác cùng kỹ năng giải toán hình học thực hành. Bài học Bài 10: Kính lúp. Bài tập thấu kính khép lại Chương II: Ánh sáng, giới thiệu kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ dưới góc trông lớn hơn. Khai thác chuyên sâu kho đề trắc nghiệm lí 9 giúp người học nắm vững công thức tính số bội giác G=25/f và quy tắc ngắm chừng ở cực cận, vô cực để mắt không bị mỏi. Bài học rèn luyện phương pháp sử dụng tam giác đồng dạng để thiết lập mối liên hệ giữa chiều cao vật, chiều cao ảnh, khoảng cách từ vật và ảnh tới thấu kính. Việc làm chủ kiến thức này giúp học sinh giải quyết trọn vẹn các bài toán quang hình phức tạp.
Nền tảng dethitracnghiem cung cấp giải pháp ôn luyện toàn diện cho năm học 2026–2027 với kho đề thi chuẩn hóa bám sát cấu trúc đề thi tuyển sinh và kiểm tra học kỳ. Chuyên mục đề thi trắc nghiệm lớp 9 mang tới môi trường giải đề trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán tiêu cự và số bội giác của kính lúp. Nền tảng cam kết cập nhật thường xuyên các đề thi có độ phân hóa cao, phản ánh sát thực tế các ứng dụng quang học trong sửa chữa đồng hồ, thẩm định đá quý hay nghiên cứu sinh học. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay tức thì kèm bảng phân tích đáp án chi tiết. Thực hành đều đặn Bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức Bài 10 trên hệ thống sẽ giúp các em củng cố lý thuyết vững vàng và đạt điểm số tối đa.
Câu 1: Kính lúp là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt dùng để quan sát
A. các vật thể ở rất xa.
B. các vật thể có kích thước nhỏ.
C. các chùm bức xạ không nhìn thấy.
D. các cấu trúc bên trong nguyên tử.
Câu 2: Bộ phận chính cấu tạo nên một chiếc kính lúp đơn giản là
A. thấu kính phân kì có tiêu cự lớn.
B. thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
C. lăng kính phản xạ toàn phần mỏng.
D. bản thuỷ tinh hai mặt phẳng song song.
Câu 3: Số bội giác của kính lúp dùng khi ngắm chừng ở vô cực được kí hiệu là
A. kí hiệu là chữ f.
B. kí hiệu là chữ d.
C. kí hiệu là chữ G.
D. kí hiệu là chữ D.
Câu 4: Công thức liên hệ giữa số bội giác $G$ và tiêu cự $f$ (đo bằng cm) của kính lúp là
A. $G = \frac{f}{25}$.
B. $G = \frac{25}{f}$.
C. $G = 25 \cdot f$.
D. $G = \frac{f}{50}$.
Câu 5: Một kính lúp trên vành kính có ghi $5\times$ thì tiêu cự của kính là
A. đúng bằng 2,5 cm.
B. đúng bằng 5,0 cm.
C. đúng bằng 10 cm.
D. đúng bằng 20 cm.
Câu 6: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ảnh của vật tạo bởi kính là
A. ảnh thật và ngược chiều với vật.
B. ảnh thật và cùng chiều với vật.
C. ảnh ảo và nhỏ hơn so với vật.
D. ảnh ảo và lớn hơn so với vật.
Câu 7: Để quan sát được ảnh qua kính lúp, vật cần phải được đặt
A. ngoài khoảng tiêu cự của kính lúp.
B. trong khoảng tiêu cự của kính lúp.
C. tại vị trí cách kính hai lần tiêu cự.
D. ở khoảng cách rất xa thấu kính lúp.
Câu 8: Khoảng cách từ quang tâm của mắt đến điểm cực cận của mắt bình thường khoảng
A. mười xăng-ti-mét.
B. mười lăm xăng-ti-mét.
C. hai mươi xăng-ti-mét.
D. hai mươi lăm xăng-ti-mét.
Câu 9: Góc trông một vật nhỏ qua kính lúp được kí hiệu và đặc trưng bởi
A. góc lệch phản xạ.
B. góc trông ảnh $\beta$.
C. góc tới hạn $i_{th}$.
D. góc chiết quang A.
Câu 10: Thao tác ngắm chừng ở vô cực qua kính lúp giúp người quan sát
A. nhìn thấy ảnh lộn ngược.
B. không bị mỏi mắt khi nhìn.
C. phóng to vật vô hạn lần.
D. đo chính xác tiêu cự kính.
Câu 11: Một kính lúp có tiêu cự $f = 10\text{ cm}$ thì số bội giác ghi trên kính là
A. kí hiệu là $2\times$.
B. kí hiệu là $2,5\times$.
C. kí hiệu là $4\times$.
D. kí hiệu là $5\times$.
Câu 12: Đặt vật $AB$ cao 2 cm cách thấu kính hội tụ 10 cm, biết $f = 5\text{ cm}$. Chiều cao của ảnh là
A. đúng bằng 1 cm.
B. đúng bằng 2 cm.
C. đúng bằng 4 cm.
D. đúng bằng 5 cm.
Câu 13: Một vật sáng đặt trước thấu kính hội tụ có $f = 12\text{ cm}$ cho ảnh thật cách kính 24 cm. Vật cách kính
A. mười xăng-ti-mét.
B. mười hai xăng-ti-mét.
C. hai mươi tư xăng-ti-mét.
D. ba mươi sáu xăng-ti-mét.
Câu 14:
| Kính lúp | Kính 1 | Kính 2 |
|---|---|---|
| Số bội giác ($G$) | $2\times$ | $5\times$ |
Dựa vào bảng số liệu trên, so sánh tiêu cự giữa hai kính lúp là
A. kính 2 có tiêu cự lớn hơn kính 1.
B. kính 1 có tiêu cự lớn hơn kính 2.
C. hai kính lúp có tiêu cự bằng nhau.
D. không so sánh được tiêu cự hai kính.
Câu 15: Một thấu kính hội tụ tạo ảnh ảo lớn gấp 3 lần vật khi đặt vật cách kính 8 cm. Tiêu cự kính là
A. sáu xăng-ti-mét.
B. mười hai xăng-ti-mét.
C. mười sáu xăng-ti-mét.
D. hai mươi tư xăng-ti-mét.
Câu 16: Nghề nghiệp nào sau đây thường xuyên sử dụng kính lúp cầm tay trong công việc?
A. Phi công lái máy bay.
B. Thợ lặn sâu dưới biển.
C. Thợ sửa chữa đồng hồ.
D. Kĩ sư xây dựng cầu đường.
Câu 17: Khi đưa vật từ từ ra xa kính lúp nhưng vẫn nằm trong khoảng tiêu cự thì độ lớn của ảnh ảo sẽ
A. giảm dần về bằng không.
B. không đổi độ lớn ảnh.
C. tăng dần độ lớn của ảnh.
D. biến mất ngay lập tức.
Câu 18: Một người muốn dùng kính lúp để đọc dòng chữ nhỏ trên trang sách thì phải điều chỉnh sao cho
A. dòng chữ nằm sát trong tiêu cự.
B. dòng chữ cách kính đúng hai lần f.
C. đưa kính lúp ra rất xa trang sách.
D. đặt trang sách áp chặt vào đáy kính.
Câu 19: Thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm, đặt vật cách kính 20 cm thì khoảng cách từ ảnh đến kính là
A. năm xăng-ti-mét.
B. mười xăng-ti-mét.
C. mười lăm xăng-ti-mét.
D. hai mươi xăng-ti-mét.
Câu 20: Tỉ số giữa góc trông ảnh qua kính lúp ($\beta$) và góc trông vật trực tiếp ($\alpha$) được gọi là
A. độ tụ của thấu kính.
B. góc lệch khúc xạ sáng.
C. chiết suất của môi trường.
D. số bội giác của kính lúp.
Câu 21: Đặt vật trước thấu kính hội tụ cách kính $d = 2f$, tính chất của ảnh thu được là
A. ảnh ảo, cùng chiều, bằng vật.
B. ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn.
C. ảnh thật, ngược chiều, bằng vật.
D. ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn.
Câu 22: Thấu kính có số bội giác $G = 10\times$ cho phép quan sát chi tiết nhỏ rõ hơn thấu kính $G = 2\times$ vì
A. làm tăng góc trông ảnh nhiều hơn.
B. tạo ra ảnh thật ở ngay trước mắt.
C. làm đổi màu sắc của vật thể nhỏ.
D. có đường kính rìa ngoài mỏng hơn.
Câu 23: Một vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì luôn cho ảnh
A. thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
B. ảo, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
C. ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
D. ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
Câu 24: Khi vẽ đường truyền tia sáng để dựng ảnh qua thấu kính, tia tới đi song song trục chính sẽ cho tia ló
A. truyền thẳng không đổi hướng đi.
B. quay ngược trở lại nguồn sáng tới.
C. đi qua tiêu điểm chính thấu kính.
D. đi qua quang tâm của thấu kính đó.
Câu 25: Đặt một ngọn nến trước thấu kính hội tụ thu được ảnh thật lớn gấp 2 lần vật trên màn cách vật 90 cm. Tiêu cự kính là
A. đúng bằng 20 cm.
B. đúng bằng 15 cm.
C. đúng bằng 30 cm.
D. đúng bằng 45 cm.
Câu 26: Kính lúp đeo mắt của thợ kim hoàn thường có đặc điểm khác kính lúp cầm tay ở chỗ
A. có tiêu cự dài hơn rất nhiều.
B. sử dụng thấu kính phân kì lõm.
C. được gắn trực tiếp vào gọng kính.
D. chỉ tạo ra ảnh thật trên võng mạc.
Câu 27: Đặt vật cách thấu kính phân kì một khoảng $d$, ảnh của vật nằm ở vị trí
A. phía sau thấu kính phân kì.
B. trong khoảng tiêu cự thấu kính.
C. cách thấu kính đúng một khoảng f.
D. ở vô cực ngoài khoảng tiêu cự.
Câu 28: Một kính lúp có tiêu cự $f = 4\text{ cm}$. Trên vành kính này sẽ ghi thông số bội giác là
A. ghi kí hiệu là $4\times$.
B. ghi kí hiệu là $5\times$.
C. ghi kí hiệu là $6,25\times$.
D. ghi kí hiệu là $10\times$.
Câu 29: Phương pháp vẽ ảnh của điểm sáng nằm ngoài trục chính qua thấu kính dựa vào
A. việc đo cường độ dòng điện mạch.
B. hiện tượng phản xạ toàn phần tia.
C. các tia sáng đặc biệt qua kính.
D. sự tán sắc ánh sáng qua lăng kính.
Câu 30: Bài học rút ra khi sử dụng kính lúp để quan sát các mẫu sinh học nhỏ là
A. giữ kính thật xa mẫu quan sát.
B. che bớt nguồn ánh sáng chiếu vào.
C. dùng kính lúp phân kì để nhìn rõ.
D. đặt vật trong khoảng tiêu cự kính.
