Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 8

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 8 trang bị kiến thức nền tảng về cấu tạo và tính chất quang hình học của dụng cụ bổ trợ mắt xuất hiện phổ biến trong đời sống. Nội dung Bài 8: Thấu kính là trọng tâm của Chương II: Ánh sáng, phân định rạch ròi giữa thấu kính hội tụ có rìa mỏng với thấu kính phân kì có rìa dày. Việc cọ xát với ngân hàng trắc nghiệm vật lí lớp 9 bám sát kiến thức bài học giúp học sinh làm chủ các khái niệm quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự f. Bài học hướng dẫn phương pháp dựng ảnh của một vật sáng bằng các tia sáng đặc biệt, đồng thời phân tích tính chất ảnh thật, ảnh ảo, chiều và độ lớn của ảnh tương ứng với khoảng cách từ vật đến thấu kính. Nắm chắc mảng tri thức này tạo tiền đề vững chắc cho việc giải toán quang hình.

Tại dethitracnghiem, bộ câu hỏi trắc nghiệm cho năm học 2026–2027 được thiết kế chuyên sâu nhằm nâng cao năng lực tư duy hình học và xử lý bài tập thấu kính cho học sinh. Mục trắc nghiệm lớp 9 hỗ trợ người học làm bài trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách vẽ ảnh qua thấu kính hội tụ và phân kì một cách hệ thống. Website luôn cập nhật thường xuyên các dạng đề thi thử sát với cấu trúc kiểm tra định kỳ, giúp học sinh làm quen với nhiều câu hỏi phân hóa từ nhận biết đến vận dụng cao. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí cung cấp bảng điểm ngay tức khắc cùng lời giải thích chi tiết cho từng phương án. Sự đồng hành của Bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức Bài 8 trên trang web giúp các em tự tin đạt thành tích học tập vượt trội.

Câu 1: Thấu kính rìa mỏng đặt trong không khí là
A. thấu kính phân kì.
B. thấu kính hội tụ.
C. gương phẳng phản xạ.
D. bản thuỷ tinh phẳng.

Câu 2: Điểm O nằm chính giữa thấu kính mà mọi tia sáng tới đều truyền thẳng gọi là
A. quang tâm thấu kính.
B. tiêu điểm của kính.
C. tâm sai mặt cầu cong.
D. trục chính thấu kính.

Câu 3: Đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với mặt thấu kính được gọi là
A. trục phụ của kính.
B. pháp tuyến lăng kính.
C. trục chính thấu kính.
D. đường tiêu cự chuẩn.

Câu 4: Khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm chính F của thấu kính được gọi là
A. đường kính thấu kính.
B. độ phóng đại của ảnh.
C. bán kính cong mặt lồi.
D. tiêu cự của thấu kính.

Câu 5: Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló
A. phân kì loe rộng ra.
B. hội tụ tại tiêu điểm F.
C. truyền thẳng song song.
D. quay ngược lại nguồn tới.

Câu 6: Tia sáng đi qua quang tâm O của thấu kính phân kì sẽ
A. bị gãy khúc về đáy.
B. lệch xa trục chính kính.
C. tiếp tục truyền thẳng.
D. phản xạ ngược trở lại.

Câu 7: Vật sáng đặt rất xa thấu kính hội tụ sẽ cho ảnh thật nằm tại
A. ngay tại quang tâm O.
B. mặt phẳng tiêu diện kính.
C. khoảng cách bằng hai $f$.
D. vô cực phía sau kính.

Câu 8: Đặt vật sáng ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ ($d > f$) luôn cho ảnh
A. ảnh thật, ngược chiều.
B. ảnh ảo, cùng chiều vật.
C. ảnh thật, cùng chiều vật.
D. ảnh ảo, nhỏ hơn vật thật.

Câu 9: Muốn tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật bằng thấu kính hội tụ, ta phải đặt vật ở
A. cách thấu kính đúng hai $f$.
B. ngoài khoảng tiêu cự kính.
C. trong khoảng tiêu cự kính.
D. ở vị trí rất xa thấu kính.

Câu 10: Vật sáng đặt trước thấu kính phân kì ở mọi vị trí luôn cho
A. ảnh thật nhỏ hơn vật.
B. ảnh ảo lớn hơn vật.
C. ảnh ảo nhỏ hơn vật.
D. ảnh thật lớn hơn vật.

Câu 11: Đặc điểm phân biệt giữa ảnh thật và ảnh ảo tạo bởi thấu kính là ảnh thật
A. hứng được trên màn.
B. luôn luôn cùng chiều vật.
C. không hứng được trên màn.
D. luôn luôn lớn hơn vật.

Câu 12: Thấu kính phân kì có phần rìa ngoài
A. mỏng hơn phần ở giữa.
B. dày hơn phần ở giữa.
C. phẳng đều như ở giữa.
D. uốn lượn hình sin sóng.

Câu 13: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự $f = 20\text{ cm}$. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm chính là
A. bằng hai mươi xăng-ti-mét.
B. bằng ba mươi xăng-ti-mét.
C. bằng bốn mươi xăng-ti-mét.
D. bằng mười xăng-ti-mét tròn.

Câu 14: Đặt vật trước thấu kính hội tụ cách kính đoạn $d = 2f$ thì ảnh thu được có độ cao
A. bằng đúng chiều cao vật.
B. lớn gấp đôi chiều cao vật.
C. nhỏ bằng nửa chiều cao vật.
D. lớn gấp bốn lần vật thật.

Câu 15:

Khoảng cách vật ($d$) $d > f$ $d < f$
Tính chất ảnh qua TKHT Ảnh thật, ngược chiều Ảnh ảo, cùng chiều

Dựa vào bảng tổng hợp trên, khi đưa vật từ vị trí $d = 2f$ lại gần tiêu điểm F thì ảnh thật thu được sẽ
A. ngày càng nhỏ lại dần.
B. chuyển thành ảnh ảo ngay.
C. ngày càng lớn hơn dần.
D. đứng yên không đổi vị trí.

Câu 16: Một người dùng kính lúp để quan sát dòng chữ nhỏ, thấu kính của kính lúp là
A. thấu kính phân kì mỏng.
B. bản thuỷ tinh phẳng dày.
C. thấu kính hội tụ tiêu cự ngắn.
D. gương cầu lõm phản xạ.

Câu 17: Bộ phận quang học quan trọng nhất trong mắt người hoạt động tương đương
A. một thấu kính hội tụ.
B. một thấu kính phân kì.
C. một lăng kính phản xạ.
D. một gương phẳng soi mặt.

Câu 18: Khi chiếu chùm tia sáng phân kì tới thấu kính hội tụ, chùm tia ló có thể là
A. chỉ là chùm phân kì loe.
B. luôn luôn truyền thẳng tắp.
C. chùm song song hoặc hội tụ.
D. chùm tia bị tắt hoàn toàn.

Câu 19: Để tạo ra chùm tia sáng song song từ ngọn đèn nhỏ, người ta đặt đèn tại
A. quang tâm O thấu kính.
B. tiêu điểm thấu kính hội.
C. vị trí cách kính hai $f$.
D. trước thấu kính phân kì.

Câu 20: Ống kính của máy chụp ảnh dùng để thu ảnh của vật trên phim, ảnh đó là
A. ảnh ảo lớn hơn vật.
B. ảnh ảo nhỏ hơn vật.
C. ảnh thật lớn hơn vật.
D. ảnh thật nhỏ hơn vật.

Câu 21: Một vật AB cao 4 cm đặt trước thấu kính phân kì có tiêu cự $f = 12\text{ cm}$. Chiều cao của ảnh
A. lớn hơn bốn xăng-ti-mét.
B. nhỏ hơn bốn xăng-ti-mét.
C. bằng đúng bốn xăng-ti-mét.
D. bằng đúng tám xăng-ti-mét.

Câu 22: Thấu kính hội tụ được tạo thành bởi sự ghép liền nhau của nhiều
A. lăng kính nhỏ đáy quay vào.
B. lăng kính nhỏ đáy quay ra.
C. bản thuỷ tinh song song mỏng.
D. thấu kính phân kì kích cỡ nhỏ.

Câu 23: Một ngọn nến đặt cách thấu kính hội tụ 30 cm cho ảnh thật rõ nét trên màn chắn cách kính 15 cm. Tiêu cự kính là
A. bằng hai mươi xăng-ti-mét.
B. bằng mười lăm xăng-ti-mét.
C. bằng mười xăng-ti-mét tròn.
D. bằng năm xăng-ti-mét tròn.

Câu 24: Khi dịch chuyển một vật lại gần thấu kính phân kì, ảnh ảo của vật sẽ
A. tiến xa thấu kính dần.
B. tiến lại gần thấu kính.
C. biến thành ảnh thật ngay.
D. đảo ngược chiều mũi tên.

Câu 25: Điểm giống nhau giữa ảnh ảo của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì là
A. đều cùng chiều với vật.
B. đều lớn hơn vật thật nhiều.
C. đều nhỏ hơn vật thật nhiều.
D. đều hứng được trên màn ảnh.

Câu 26: Người bị tật cận thị phải đeo kính để nhìn rõ vật ở xa, kính đó là
A. thấu kính hội tụ mỏng.
B. gương cầu lồi nhỏ gọn.
C. thấu kính phân kì thích hợp.
D. bản kính thuỷ tinh màu.

Câu 27: Để đốt cháy một mẩu giấy vụn bằng ánh sáng mặt trời, ta nên dùng
A. thấu kính hội tụ đón nắng.
B. thấu kính phân kì đón nắng.
C. gương phẳng đón ánh sáng.
D. bản thuỷ tinh phẳng dày.

Câu 28: Một vật đặt cách thấu kính hội tụ 10 cm, biết tiêu cự của kính là 15 cm. Ảnh tạo bởi thấu kính là
A. ảnh thật ngược chiều vật.
B. ảnh thật cùng chiều vật.
C. ảnh ảo lớn hơn vật thật.
D. ảnh ảo nhỏ hơn vật thật.

Câu 29: Thao tác thí nghiệm điều chỉnh vị trí màn chắn để tìm ảnh thật rõ nét được gọi là
A. thao tác đo quang sai kính.
B. thao tác lấy nét hình ảnh.
C. thao tác đổi màu chùm sáng.
D. thao tác khử độ cận của mắt.

Câu 30: Ứng dụng khoa học quan trọng nhất của hệ thống thấu kính ghép nối trong thiên văn là
A. máy đo khoảng cách lade.
B. máy bay quan sát không người.
C. hệ thống định vị vệ tinh.
D. kính thiên văn ngắm sao xa.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận