Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 8 dẫn dắt học sinh khám phá nền tảng sản xuất công nghiệp hiện đại đang đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào nền kinh tế quốc dân. Tiếp nối mạch kiến thức của Chương 2: Địa lí các ngành kinh tế, bài học Bài 8: Công nghiệp phân tích cơ cấu ngành đa dạng và các nhân tố tài nguyên, lao động, thị trường tác động đến sự phân bố sản xuất. Khi tiếp cận hệ thống câu hỏi đề thi địa 9 bám sát sách giáo khoa mới, các em sẽ hiểu sâu các phân ngành trọng điểm như công nghiệp khai khoáng, sản xuất điện, chế biến thực phẩm và sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. Bài học nhấn mạnh sự tập trung công nghiệp cao độ tại hai vùng trọng điểm là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, cùng xu hướng phát triển công nghiệp xanh bền vững.
Website dethitracnghiem cung cấp giải pháp ôn tập chuyên sâu cho năm học 2026–2027 với các dạng đề thi trắc nghiệm được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi chính thức. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 9 tạo ra không gian rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh làm chủ kiến thức về các trung tâm công nghiệp lớn và cơ cấu nguồn điện nước ta. Nền tảng được bổ sung thường xuyên những câu hỏi có tính phân hóa sâu, đáp ứng chuẩn mực đánh giá năng lực địa lí kinh tế của Bộ Giáo dục. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí mang lại kết quả ngay sau khi hoàn thành kèm theo bảng hướng dẫn sửa lỗi khoa học. Từng bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 8 đều có đáp án cùng lời giải chi tiết, giúp học sinh củng cố kiến thức và đạt điểm số tối đa.
Câu 1: Nhóm ngành công nghiệp đóng vai trò xương sống, then chốt trong nền kinh tế nước ta là
A. công nghiệp dệt may xuất khẩu.
B. công nghiệp sản xuất đồ da.
C. công nghiệp chế biến nông sản.
D. công nghiệp chế biến, chế tạo.
Câu 2: Vùng than đá có trữ lượng lớn và chất lượng tốt nhất nước ta thuộc tỉnh
A. tỉnh Thái Nguyên.
B. tỉnh Quảng Ninh.
C. tỉnh Lạng Sơn.
D. tỉnh Bắc Giang.
Câu 3: Dầu mỏ và khí tự nhiên nước ta được khai thác chủ yếu ở khu vực
A. thềm lục địa phía nam.
B. thềm lục địa vịnh Bắc Bộ.
C. vùng biển duyên hải miền Trung.
D. đồng bằng trũng Nam Bộ.
Câu 4: Nhà máy thuỷ điện có công suất thiết kế lớn nhất nước ta hiện nay là
A. Thuỷ điện Hoà Bình.
B. Thuỷ điện Lai Châu.
C. Thuỷ điện Sơn La.
D. Thuỷ điện Ialy.
Câu 5: Nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí đốt quy mô lớn nhất nước ta đặt tại
A. Uông Bí (Quảng Ninh).
B. Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu).
C. Vũng Áng (Hà Tĩnh).
D. Phả Lại (Hải Dương).
Câu 6: Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước hiện nay là
A. TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
B. Hải Phòng và Cần Thơ.
C. Đà Nẵng và Biên Hoà.
D. Nha Trang và Vũng Tàu.
Câu 7: Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh nhất ở những tỉnh thành nào?
A. Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu.
B. Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk.
C. Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
D. Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hà Nội.
Câu 8: Nhà máy lọc hoá dầu đầu tiên đi vào hoạt động ở nước ta là
A. Lọc dầu Nghi Sơn.
B. Lọc dầu Long Sơn.
C. Lọc dầu Dung Quất.
D. Lọc dầu Cái Mép.
Câu 9: Năm 2024, sản lượng điện sản xuất của nước ta đạt mức
A. 150 tỉ kWh.
B. 293,1 tỉ kWh.
C. 350 tỉ kWh.
D. 400 tỉ kWh.
Câu 10:
| Nguồn điện | Nhiệt điện | Thuỷ điện | Tái tạo (gió, mặt trời) | Khác |
|---|---|---|---|---|
| Cơ cấu năm 2024 (%) | 56,6 | 28,7 | 12,8 | 1,9 |
Dựa vào bảng số liệu trên, nguồn điện chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta là
A. nguồn nhiệt điện.
B. nguồn thuỷ điện.
C. nguồn năng lượng gió.
D. nguồn điện mặt trời.
Câu 11: Ngành công nghiệp dệt may và giày dép phát triển mạnh chủ yếu nhờ vào
A. khoáng sản dồi dào.
B. công nghệ lõi tự chủ.
C. nguồn nước ngầm lớn.
D. nguồn lao động dồi dào.
Câu 12: Tiềm năng phát triển điện mặt trời và điện gió của nước ta tập trung lớn nhất ở vùng
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Trung du miền núi Bắc.
D. Vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 13: Xu hướng phát triển công nghiệp xanh nhằm giải quyết mục tiêu chính là
A. giảm phát thải, bảo vệ môi trường.
B. tăng cường xuất khẩu thô khoáng sản.
C. thay thế hoàn toàn năng lượng điện.
D. loại bỏ các trung tâm công nghiệp lớn.
Câu 14: Địa phương có giá trị sản xuất công nghiệp dẫn đầu cả nước hiện nay là
A. Thành phố Hải Phòng.
B. Tỉnh Bắc Ninh.
C. Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Tỉnh Đồng Nai.
Câu 15:
| Năm | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Sản lượng điện (tỉ kWh) | 91,7 | 293,1 |
Dựa vào bảng số liệu trên, sản lượng điện nước ta năm 2024 tăng gấp khoảng
A. gần 2,0 lần.
B. gần 2,5 lần.
C. khoảng 2,8 lần.
D. hơn 3,1 lần.
Câu 16: Các nhà máy thuỷ điện ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi do
A. có nguồn lao động dồi dào.
B. sông ngòi dốc, lưu lượng lớn.
C. gần thị trường tiêu thụ điện.
D. có nhiều mỏ than đá lớn.
Câu 17: Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng rãi khắp cả nước chủ yếu dựa vào
A. nguồn nguyên liệu và thị trường.
B. các mỏ dầu khí ngoài khơi xa.
C. nguồn viện trợ vốn nước ngoài.
D. hệ thống máy móc nhập từ Mỹ.
Câu 18: Tác động của chính sách mở cửa, thu hút FDI đối với công nghiệp nước ta là
A. làm suy thoái các ngành chế tạo.
B. đình trệ việc sản xuất hàng hoá.
C. chuyển giao công nghệ, mở rộng quy mô.
D. xoá bỏ các khu công nghiệp tập trung.
Câu 19: Khó khăn lớn nhất của ngành công nghiệp khai khoáng nước ta hiện nay là
A. thiếu thị trường tiêu thụ thô.
B. lao động không có sức khoẻ.
C. không có đường giao thông vào.
D. trữ lượng nhỏ, nguy cơ cạn kiệt.
Câu 20: Ngành sản xuất đồ điện tử tiêu dùng phát triển nhanh nhờ vào lợi thế
A. trữ lượng khoáng sản kim loại.
B. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. nguồn năng lượng than dồi dào.
D. kinh nghiệm sản xuất cổ truyền.
Câu 21: Việc phát triển công nghiệp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp trở ngại lớn nhất là
A. cơ sở hạ tầng giao thông yếu.
B. thiếu hoàn toàn tài nguyên mỏ.
C. không có nguồn nước mặt dồi dào.
D. đất đai bị nhiễm mặn nghiêm trọng.
Câu 22: Việc hình thành các khu công nghiệp tập trung nhằm mục đích chủ yếu là
A. giảm giá bán đất nông thôn.
B. tập trung dân cư vào một điểm.
C. thu hút đầu tư, tăng hiệu quả.
D. cấm sử dụng lao động ngoài vùng.
Câu 23: Điểm khác biệt lớn nhất giữa nhiệt điện miền Bắc và nhiệt điện miền Nam là
A. miền Bắc dùng năng lượng mặt trời.
B. miền Nam dùng hoàn toàn bằng than.
C. miền Bắc chỉ phát điện vào mùa khô.
D. miền Bắc chạy than, miền Nam chạy khí.
Câu 24: Mục đích căn bản của việc xây dựng đường dây tải điện 500 kV Bắc – Nam là
A. phục vụ mục đích quân sự riêng.
B. điều hoà lượng điện giữa hai miền.
C. hỗ trợ xuất khẩu điện ra thế giới.
D. thay thế hoàn toàn các trạm biến áp.
Câu 25: Sự phát triển mạnh của công nghiệp xi măng ở miền Bắc gắn liền với
A. nguồn đá vôi vô cùng phong phú.
B. các mỏ khí tự nhiên ngoài khơi.
C. nguồn lao động có tay nghề cao.
D. nhu cầu xây dựng đê biển lớn.
Câu 26: Hậu quả môi trường nghiêm trọng nhất do phát triển nhiệt điện than là
A. làm cạn kiệt nguồn nước ngọt.
B. gây sụt lún diện tích đất đai.
C. làm tăng nguy cơ sạt lở đồi.
D. phát thải khí nhà kính và xỉ than.
Câu 27: Giải pháp bền vững nhất để phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí là
A. tăng tốc độ xuất khẩu dầu thô.
B. dừng hoạt động các giàn khoan mỏ.
C. bán lại quyền khai thác cho ngoài.
D. đẩy mạnh công nghiệp hoá dầu sâu.
Câu 28: Ngành công nghiệp dệt may nước ta cần chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng
A. nhập khẩu toàn bộ vải thành phẩm.
B. nâng cao tỉ lệ nội địa hoá nguyên liệu.
C. chỉ nhận gia công công đoạn đơn giản.
D. ngừng áp dụng công nghệ số hoá mới.
Câu 29: Bài học cho Việt Nam trong quá trình phát triển các khu công nghiệp xanh là
A. gắn sản xuất với kinh tế tuần hoàn.
B. mở rộng tối đa việc xả thải tự do.
C. giảm chi phí lắp hệ thống lọc nước.
D. ưu tiên ngành tiêu hao nhiều điện năng.
Câu 30: Mục tiêu cốt lõi của đề án chuyển đổi số trong ngành công nghiệp nước ta là
A. sa thải toàn bộ công nhân đứng máy.
B. dừng sản xuất hàng xuất khẩu ngoài.
C. nhập khẩu toàn bộ dây chuyền cũ rẻ.
D. tăng năng suất, tối ưu hoá quy trình.
