Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 8

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 8 mở đầu mạch kiến thức nuôi trồng và khai thác thủy sản, khẳng định vị thế của ngành kinh tế biển nước nhà. Nội dung này khởi động chặng đường tìm hiểu thuộc Chương IV: Giới thiệu chung về thuỷ sản, kết nối tri thức kĩ thuật với tiềm năng tài nguyên nước. Qua bài học Bài 8: Vai trò và triển vọng của thuỷ sản, học sinh nhận thức rõ nét đóng góp của thủy sản trong việc cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, bảo đảm an ninh lương thực và tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao. Nhờ chuỗi câu hỏi trắc nghiệm công nghệ 12 kết nối tri thức, người học tiếp cận những xu thế hiện đại hóa như ứng dụng công nghệ số, tuần hoàn sinh học và xây dựng chuỗi giá trị chế biến sâu.

Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp tự học trực tuyến chuẩn bị cho năm học 2026–2027 với giao diện thân thiện, chuẩn mực. Không gian rèn luyện dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 12 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của Việt Nam. Hệ thống câu hỏi được cập nhật thường xuyên, phản ánh những thành tựu kinh tế thủy sản mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả chuẩn xác và lời giải thích sâu sắc. Kiên trì luyện tập Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 8 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh nắm chắc toàn bộ kiến thức đại cương.

Câu 1: Thủy sản cung cấp nguồn dinh dưỡng quan trọng nào cho khẩu phần ăn của con người?
A. Hàm lượng chất xơ thực vật cao.
B. Nguồn protein dễ tiêu hóa và khoáng.
C. Lượng đường glucose hấp thu nhanh.
D. Nguồn tinh bột nguyên cám dồi dào.

Câu 2: Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt con số kỉ lục là:
A. Đạt khoảng 5 tỉ USD xuất khẩu.
B. Đạt khoảng 8 tỉ USD xuất khẩu.
C. Đạt khoảng 9 tỉ USD xuất khẩu.
D. Đạt mức gần 11 tỉ USD xuất khẩu.

Câu 3: Hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ của ngư dân mang ý nghĩa chiến lược nào?
A. Khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia.
B. Giảm lượng khí thải carbon toàn cầu.
C. Làm cạn kiệt nguồn lợi sinh vật biển.
D. Hạn chế hiện tượng nước biển dâng cao.

Câu 4: Chiều dài đường bờ biển của Việt Nam là bao nhiêu?
A. Dài khoảng 2 360 km bờ biển.
B. Dài khoảng 4 500 km bờ biển.
C. Dài hơn 3 260 km bờ biển.
D. Dài trên 5 000 km bờ biển.

Câu 5: Nhóm thủy sản nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong kim ngạch xuất khẩu của nước ta?
A. Rùa biển và cá sấu nước ngọt.
B. Tôm nước lợ và cá tra thương phẩm.
C. Rong câu và các loại tảo xoắn.
D. Cá chép và cá rô đồng bản địa.

Câu 6: Theo dự báo của FAO, đến năm 2030, khu vực nào tiêu thụ nhiều thủy sản nhất?
A. Khu vực Bắc Mỹ phát triển.
B. Khu vực các nước Tây Âu.
C. Khu vực châu Phi cận Sahara.
D. Khu vực các quốc gia châu Á.

Câu 7: Mục tiêu sản lượng thủy sản của nước ta đến năm 2030 đạt khoảng:
A. Đạt khoảng 9,8 triệu tấn sản lượng.
B. Đạt khoảng 15 triệu tấn sản lượng.
C. Đạt khoảng 5 triệu tấn sản lượng.
D. Đạt khoảng 20 triệu tấn sản lượng.

Câu 8: Trong định hướng cơ cấu sản lượng thủy sản năm 2030, tỉ trọng nào chiếm ưu thế?
A. Sản lượng khai thác tự nhiên biển.
B. Sản lượng nhập khẩu từ các nước.
C. Sản lượng nuôi trồng thủy sản nhân tạo.
D. Sản lượng đánh bắt nội địa sông hồ.

Câu 9: Ngành thủy sản phấn đấu đến năm 2030 giải quyết việc làm cho khoảng:
A. Khoảng 1 triệu người lao động.
B. Trên 3,5 triệu người lao động.
C. Khoảng 10 triệu người lao động.
D. Khoảng 500 nghìn người lao động.

Câu 10: Nhận định nào sau đây phản ánh xu hướng phát triển thủy sản bền vững trên thế giới?
A. Đẩy mạnh khai thác tận diệt cá ven bờ.
B. Sử dụng tối đa chất kháng sinh kích thích.
C. Bỏ hoang vùng biển đặc quyền kinh tế.
D. Tăng tỉ lệ nuôi trồng, giảm khai thác.

Câu 11: Năm 2021, theo FAO, bao nhiêu phần trăm ngư trường trên thế giới bị khai thác quá mức?
A. Khoảng 48% tổng số ngư trường.
B. Khoảng 20% tổng số ngư trường.
C. Khoảng 75% tổng số ngư trường.
D. Khoảng 10% tổng số ngư trường.

Câu 12: Hệ thống RAS ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản công nghệ cao là hệ thống:
A. Nuôi cá lồng truyền thống trên sông.
B. Hệ thống nuôi tuần hoàn tái sử dụng nước.
C. Nuôi tôm quảng canh dựa vào thủy triều.
D. Khai thác cá biển bằng ánh sáng đèn.

Câu 13: Tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP trong nuôi thủy sản hướng tới mục tiêu cốt lõi nào?
A. Giảm kích thước của con giống thả nuôi.
B. Loại bỏ hoàn toàn lao động thủ công.
C. Hạ giá bán thành phẩm xuống thấp nhất.
D. An toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.

Câu 14: Đối tượng thủy sản nào sau đây thường được nuôi phục vụ nhu cầu giải trí?
A. Cá tra nuôi ao đất lớn.
B. Tôm thẻ chân trắng xuất khẩu.
C. Cá koi, cá rồng và cá xiêm cảnh.
D. Hàu đại dương lấy thịt đóng hộp.

Câu 15: Phế phụ phẩm từ chế biến cá tra (đầu, xương, da) được tận dụng để làm:
A. Phân bón hóa học vô cơ cao cấp.
B. Bột cá chăn nuôi và tinh dầu collagen.
C. Chất tẩy rửa công nghiệp bề mặt kim loại.
D. Dầu nhớt bôi trơn động cơ tàu biển.

Câu 16: Một tàu cá khai thác xa bờ tiêu thụ 5 000 lít dầu, thu được 12 tấn cá ngừ. Suất tiêu hao dầu là:
A. Tiêu hao 2,4 lít trên một kg cá.
B. Tiêu hao 1,2 lít trên một kg cá.
C. Tiêu hao 0,8 lít trên một kg cá.
D. Tiêu hao xấp xỉ 0,42 lít trên kg cá.

Câu 17: Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khẳng định mục tiêu:
A. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam.
B. Dừng hoàn toàn việc đánh bắt hải sản xa bờ.
C. Chuyển toàn bộ ngư dân sang làm thợ may.
D. Đóng cửa tất cả các cảng biển cá thương mại.

Câu 18: Lợi thế lớn nhất của nước ta trong việc nuôi thủy sản nước lạnh (cá tầm, cá hồi) là:
A. Vùng biển miền Trung có độ mặn rất cao.
B. Đồng bằng sông Cửu Long kênh rạch chằng chịt.
C. Vùng núi cao có nguồn nước mát quanh năm.
D. Hệ thống rừng ngập mặn phát triển tốt.

Câu 19: Một nhà máy xuất khẩu 2 000 tấn tôm với giá bình quân 10 USD/kg. Doanh số thu về là:
A. Đạt 10 triệu USD doanh thu.
B. Đạt 20 triệu USD doanh thu.
C. Đạt 15 triệu USD doanh thu.
D. Đạt 25 triệu USD doanh thu.

Câu 20: Tác hại của việc lạm dụng hóa chất, kháng sinh cấm trong nuôi thủy sản là:
A. Làm thủy sản tăng trọng quá nhanh chóng.
B. Nước nuôi trở nên trong xanh và sạch hơn.
C. Giảm chi phí thức ăn viên công nghiệp.
D. Gây mất an toàn và bị thị trường tẩy chay.

Câu 21: Phẩm chất quan trọng cần có của lao động làm nghề khai thác hải sản xa bờ là:
A. Sức khỏe dẻo dai, kiên trì và chịu khó.
B. Kĩ năng biên dịch tài liệu tiếng Pháp.
C. Khả năng thiết kế thời trang hiện đại.
D. Am hiểu sâu sắc về thị trường chứng khoán.

Câu 22: Việc gắn thiết bị giám sát hành trình (VMS) trên tàu cá nhằm mục đích gì?
A. Thu hút cá tập trung quanh mạn tàu cá.
B. Cung cấp mạng internet miễn phí cho dân.
C. Chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU).
D. Tự động kéo lưới khi phát hiện luồng cá.

Câu 23: Mục tiêu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của nước ta đến năm 2030 là đạt khoảng:
A. Đạt khoảng 5 đến 7 tỉ USD.
B. Đạt khoảng 14 đến 16 tỉ USD.
C. Đạt khoảng 25 đến 30 tỉ USD.
D. Đạt khoảng 8 đến 10 tỉ USD.

Câu 24: Tại sao các mô hình nuôi thủy sản công nghệ cao lại tiết kiệm tài nguyên nước?
A. Nhờ sử dụng thức ăn thừa của gia súc.
B. Do không cần bổ sung oxy cho nước ao.
C. Do hạn chế tối đa số lượng vật nuôi.
D. Nước được xử lí tuần hoàn và tái dùng.

Câu 25: Sản phẩm thủy sản nào sau đây của Việt Nam đã xây dựng được thương hiệu quốc gia?
A. Nước mắm truyền thống Phú Quốc.
B. Cá hồi vân vùng nước lạnh Sa Pa.
C. Rong biển đóng gói sấy khô ăn liền.
D. Ốc hương nuôi trong bể xi măng kín.

Câu 26: Việc liên kết sản xuất thủy sản theo chuỗi giá trị nhằm giải quyết hạn chế nào?
A. Tình trạng thừa thãi nguồn lao động biển.
B. Sự suy giảm của các loài chim di cư.
C. Tình trạng “được mùa mất giá” bấp bênh.
D. Việc xuất hiện bão gió ngoài biển khơi.

Câu 27: Tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người trên thế giới năm 2018 đạt mức xấp xỉ:
A. Đạt khoảng 9,0 kg trên một người.
B. Đạt khoảng 20,5 kg trên một người.
C. Đạt khoảng 35,0 kg trên một người.
D. Đạt khoảng 15,2 kg trên một người.

Câu 28: Kĩ sư nuôi trồng thủy sản cần có kiến thức chuyên môn vững chắc về lĩnh vực nào?
A. Khảo sát mỏ dầu khí ngoài thềm lục địa.
B. Kĩ thuật hàn áp lực dưới đáy biển sâu.
C. Thiết kế mạch tích hợp điều khiển số.
D. Sinh học, dịch bệnh và môi trường nước.

Câu 29: Hoạt động nào sau đây giúp bảo tồn nguồn lợi thủy sản tự nhiên vùng ven bờ?
A. Thả cá giống tái tạo nguồn lợi định kì.
B. Sử dụng xung điện để đánh bắt tôm tép.
C. Đánh bắt cá trong mùa chúng đẻ trứng.
D. Rải hóa chất để kích thích tôm bơi lên.

Câu 30: Một hộ nuôi tôm thu hoạch 6 tấn tôm, giá thành sản xuất 80 000 đ/kg, bán 120 000 đ/kg. Lợi nhuận là:
A. Thu về 120 triệu đồng lợi nhuận.
B. Thu về 180 triệu đồng lợi nhuận.
C. Thu về 240 triệu đồng lợi nhuận.
D. Thu về 300 triệu đồng lợi nhuận.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận