Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 26

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 26 trang bị cơ sở khoa học và pháp lí về việc bảo tồn các loài thủy sinh quý hiếm cùng hệ sinh thái biển tự nhiên. Đây là nội dung khởi xướng các vấn đề cấp thiết của Chương X: Bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Đi sâu vào tìm hiểu Bài 26: Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, học sinh phân tích rõ các tác nhân làm suy kiệt nguồn lợi như ô nhiễm rác thải nhựa, đánh bắt hủy diệt và tàn phá rạn san hô, thảm cỏ biển. Dựa vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, người học hiểu sâu sắc các biện pháp thiết lập khu bảo tồn biển, thả giống tái tạo nguồn lợi và cấm đánh bắt trong mùa sinh sản. Bài học bồi dưỡng tình yêu biển đảo và trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên.

Trang web học tập dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa phong phú và chuẩn xác. Chuyên mục dành cho trắc nghiệm lớp 12 thiết lập môi trường ôn luyện chuyên sâu giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về các loài thủy sản bản địa nguy cấp trong Sách Đỏ. Bộ đề thi luôn được cập nhật thường xuyên nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy kĩ thuật của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người học chủ động kiểm tra năng lực thông qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, tiếp cận lời giải chi tiết và các phân tích pháp lí thực tiễn. Tích cực làm bài Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 26 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững vàng cho người học.

Câu 1: Nguồn lợi thủy sản thuộc hình thức sở hữu nào theo quy định pháp luật nước ta?
A. Sở hữu toàn dân, Nhà nước quản.
B. Sở hữu riêng của các ngư dân.
C. Sở hữu của các công ty cá.
D. Sở hữu tư nhân của chủ bè.

Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản là gì?
A. Giảm diện tích nuôi thả cá.
B. Phục hồi nguồn lợi, cân bằng sinh thái.
C. Tăng giá bán hải sản trên chợ.
D. Dừng toàn bộ nghề chế biến cá.

Câu 3: Hoạt động nào sau đây bị NGHIÊM CẤM tuyệt đối trong khai thác thủy sản?
A. Dùng cần câu tay giải trí.
B. Kéo lưới bằng tàu vỏ thép.
C. Đánh bắt bằng xung điện, mìn.
D. Dùng đèn thu hút cá ban đêm.

Câu 4: Ngư cụ có kích thước mắt lưới quá nhỏ bị cấm sử dụng vì lý do nào?
A. Làm thuyền cá bị chìm chậm.
B. Cản trở dòng chảy của sóng.
C. Tốn kém chi phí đan vá lưới.
D. Đánh bắt tận diệt con non.

Câu 5: Biện pháp cấm khai thác thủy sản trong mùa sinh sản nhằm mục đích:
A. Để ngư dân nghỉ ngơi du lịch.
B. Bảo vệ bãi đẻ và cá bố mẹ.
C. Chờ giá cá lên cao mới bán.
D. Sửa chữa tàu thuyền định kì.

Câu 6: Hoạt động thả cá giống tái tạo nguồn lợi thủy sản thường tổ chức ở đâu?
A. Vùng nội thủy, hồ, vịnh ven biển.
B. Ao nuôi thâm canh của tư nhân.
C. Bể xi măng của các trại ươm.
D. Kênh mương chứa nước thải bẩn.

Câu 7: Khu bảo tồn biển Bái Tử Long thuộc địa phận tỉnh nào của nước ta?
A. Tỉnh Kiên Giang ven biển Tây.
B. Tỉnh Khánh Hòa miền duyên hải.
C. Tỉnh Quảng Ninh vùng Đông Bắc.
D. Tỉnh Cà Mau cực Nam tổ quốc.

Câu 8: Khu bảo tồn biển được thành lập nhằm mục tiêu ưu tiên hàng đầu là:
A. Làm bãi đỗ cho các tàu cá.
B. Xây dựng khu resort nghỉ dưỡng.
C. Nuôi cá lồng bè quy mô lớn.
D. Bảo vệ các hệ sinh thái biển.

Câu 9: Khi xây dựng các đập thủy điện trên sông, yêu cầu kĩ thuật bắt buộc là:
A. Tạo đường di chuyển cho cá.
B. Ngăn chặn triệt để cá bơi qua.
C. Bắt hết cá trước khi ngăn dòng.
D. Đổ vôi bột khử trùng lòng hồ.

Câu 10: Hành vi nào sau đây gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường sống thủy sản?
A. Vớt rác trôi nổi ven bờ sông.
B. Xả nước thải công nghiệp chưa xử lí.
C. Trồng rừng ngập mặn chắn sóng bão.
D. Thả cá giống bản địa xuống hồ.

Câu 11: Ngành chức năng quy định kích thước mắt lưới tối thiểu nhằm:
A. Tăng tốc độ kéo của máy tời.
B. Giảm trọng lượng của tấm lưới.
C. Giúp lưới bền hơn khi dắt cá.
D. Cho phép cá con thoát ra ngoài.

Câu 12: Việc cấm khai thác san hô dưới đáy biển có ý nghĩa gì đối với nguồn lợi?
A. Ngăn tàu thuyền va chạm đá ngầm.
B. Giữ cho màu nước biển trong xanh.
C. Bảo vệ nơi cư trú của thủy sản.
D. Thu hút khách lặn ngắm cảnh đẹp.

Câu 13: Thả các loài thủy sản quý hiếm (rùa biển, cá tra dầu) về tự nhiên nhằm:
A. Phục hồi số lượng loài nguy cấp.
B. Tăng sản lượng cá đánh bắt ngay.
C. Cung cấp thức ăn cho cá dữ lớn.
D. Giảm bớt diện tích vườn thú nuôi.

Câu 14: Biện pháp nào sau đây giúp chuyển dịch cơ cấu khai thác thủy sản bền vững?
A. Tập trung toàn bộ thuyền ven bờ.
B. Giảm ven bờ, vươn khơi xa bờ.
C. Cấm hoàn toàn mọi nghề đánh cá.
D. Sử dụng tàu nhỏ chèo tay đánh.

Câu 15: Vùng biển cấm khai thác có thời hạn thường là khu vực nào?
A. Các luồng tàu hàng hải qua lại.
B. Vùng biển sâu ngoài thềm lục địa.
C. Bãi sinh sản và bãi ương giống.
D. Khu vực quanh các đảo cát trắng.

Câu 16: Trách nhiệm của cộng đồng cư dân ven biển trong bảo vệ nguồn lợi là:
A. Tham gia đồng quản lí nguồn lợi.
B. Giấu kín các vụ khai thác bằng mìn.
C. Tự do dùng kích điện ven bờ sông.
D. Đổ rác thải nhựa xuống biển khơi.

Câu 17: Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm nguy cấp, nghiêm cấm khai thác thương mại?
A. Cá nục bông ngoài khơi xa.
B. Đồi mồi và rùa da biển quý.
C. Cá cơm than làm nước mắm.
D. Tôm tít cát vùng bãi triều.

Câu 18: Một tàu cá bị phạt nặng vì dùng chất độc cyanua đánh cá. Hành vi này vi phạm:
A. Quy định an toàn giao thông thủy.
B. Luật lao động trên biển quốc tế.
C. Quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
D. Quy định bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Câu 19: Rừng ngập mặn được ví là vườn ươm tự nhiên của thủy sản vì:
A. Cung cấp thức ăn, nơi ẩn nấp.
B. Nước ở đây luôn luôn ngọt mát.
C. Không có bất kì loài săn mồi nào.
D. Đáy biển có nhiều cát trắng mịn.

Câu 20: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định về bảo vệ hành lang di cư của cá?
A. Đặt biển cảnh báo quanh khúc sông.
B. Đắp đập chắn kín toàn bộ lòng sông.
C. Thu dọn rác thải trôi dạt ven sông.
D. Thả phao tiêu dẫn đường tàu thuyền.

Câu 21: Phục hồi rạn san hô nhân tạo mang lại lợi ích sinh thái nào?
A. Cản bớt ánh sáng mặt trời chiếu.
B. Làm giảm nồng độ oxy hòa tan.
C. Tái tạo sinh cảnh cho sinh vật.
D. Tăng nhanh độ mặn của nước biển.

Câu 22: Thiết lập mùa vụ cấm khai thác cá linh non ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm:
A. Để nước lũ rút đi nhanh hơn.
B. Tiết kiệm chi phí mua ngư cụ.
C. Giành đất phát triển cây lúa.
D. Để cá lớn lên đạt kích cỡ thương phẩm.

Câu 23: Việc cắm mốc ranh giới các khu bảo tồn biển nhằm mục đích:
A. Xác định phạm vi bảo vệ nghiêm ngặt.
B. Ngăn cản sóng biển đánh vào bờ.
C. Báo hiệu vùng nước xoáy nguy hiểm.
D. Làm nơi neo đậu cho tàu du lịch.

Câu 24: Một cá nhân phát hiện tàu cá giã cào sai tuyến quy định cần làm gì?
A. Thuê tàu ra đâm va đuổi đi.
B. Báo cơ quan kiểm ngư chức năng.
C. Im lặng vì không liên quan mình.
D. Đăng tin sai sự thật lên mạng.

Câu 25: Hậu quả lâu dài của việc sử dụng xung điện đánh bắt thủy sản nước ngọt là:
A. Làm nước sông biến thành nước mặn.
B. Kích thích cá sinh sản nhanh hơn.
C. Hủy diệt trứng, ấu trùng và thức ăn.
D. Làm cho đáy sông bồi lắng thêm bùn.

Câu 26: Việc trồng rừng phòng hộ ven biển đóng góp vào bảo vệ nguồn lợi nhờ:
A. Chắn gió cho các tàu chở dầu to.
B. Cung cấp gỗ làm vỏ tàu đánh cá.
C. Giảm độ kiềm của nước biển sâu.
D. Bảo vệ bãi đẻ của giáp xác, cá.

Câu 27: Hoạt động “Ngày hội thả cá tái tạo nguồn lợi thủy sản” có ý nghĩa:
A. Nâng cao nhận thức bảo vệ nguồn lợi.
B. Cung cấp thức ăn miễn phí dân câu.
C. Giảm bớt số lượng cá trong trại giống.
D. Làm đục nước sông hồ tự nhiên.

Câu 28: Thiết bị đèn cao áp công suất lớn bị hạn chế trong nghề lưới vây vì:
A. Tốn quá nhiều nhiên liệu chạy máy.
B. Thu hút cạn kiệt cả cá con non.
C. Làm nước biển ấm lên cục bộ.
D. Gây mù mắt cho các thủy thủ tàu.

Câu 29: Khu bảo tồn loài – sinh cảnh khác với khu bảo vệ cảnh quan ở điểm nào?
A. Cho phép khai thác gỗ tự do.
B. Chỉ phục vụ cho khách tham quan.
C. Ưu tiên bảo tồn loài đặc hữu.
D. Không có ranh giới xác định rõ.

Câu 30: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại được áp dụng khi cá nhân hoặc tổ chức:
A. Nuôi cá lồng đúng quy hoạch tỉnh.
B. Thả rùa biển cứu hộ về tự nhiên.
C. Báo tin bão cho tàu bè trú tránh.
D. Làm tràn dầu gây chết thủy sản.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận