Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 5

Năm thi: 2026
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 5 khắc họa đời sống sinh tồn tập thể và các bước chuyển đổi tổ chức cộng đồng đầu tiên của nhân loại. Bài học lịch sử xã hội thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương 2: Xã hội nguyên thuỷ, phản ánh quá trình chế ngự thiên nhiên của con người. Tiếp cận Bài 5: Xã hội nguyên thuỷ, các em học sinh sẽ phân biệt rõ hai giai đoạn tổ chức xã hội từ bầy người nguyên thủy sang công xã thị tộc, bộ lạc có quan hệ huyết thống bình đẳng, làm chung hưởng chung. Nhờ chuỗi câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 6, người học làm sáng tỏ bước nhảy vọt từ săn bắt hái lượm sang trồng trọt chăn nuôi, kĩ thuật tạo ra lửa và mĩ thuật hang động nguyên thủy. Bài học rèn luyện tư duy phân tích sự phát triển văn hóa.

Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng giải thích vai trò của lao động trong việc hoàn thiện thể chất con người. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 5 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm giỏi.

Câu 1: Hình thức tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là gì?
A. Công xã thị tộc.
B. Nhà nước sơ khai.
C. Bầy người nguyên thuỷ.
D. Làng xã nông thôn.

Câu 2: Số lượng thành viên trong một bầy người nguyên thuỷ khoảng bao nhiêu?
A. Vài chục người.
B. Hàng trăm người.
C. Vài người đơn lẻ.
D. Hàng nghìn người.

Câu 3: Bầy người nguyên thuỷ gắn liền với chặng đường tiến hoá của dạng người nào?
A. Người hiện đại ngày nay.
B. Dạng vượn trên cây cao.
C. Dạng Người tinh khôn.
D. Dạng Người tối cổ.

Câu 4: Công xã thị tộc xuất hiện khi nào?
A. Khi phát hiện ra đồ sắt.
B. Khi Người tinh khôn ra đời.
C. Khi bầy người tan rã hết.
D. Khi nhà nước bắt đầu lập.

Câu 5: Cơ sở gắn kết các thành viên trong một thị tộc là gì?
A. Cùng sở thích cá nhân.
B. Cùng mức thu nhập tiền.
C. Cùng chung huyết thống.
D. Cùng độ tuổi với nhau.

Câu 6: Mối quan hệ giữa các thành viên trong công xã thị tộc như thế nào?
A. Bình đẳng và cùng hưởng.
B. Phân chia kẻ giàu người nghèo.
C. Kẻ mạnh nắm hết tài sản.
D. Chủ nô bóc lột nô lệ.

Câu 7: Tập hợp nhiều thị tộc sống gần nhau, có quan hệ họ hàng gọi là gì?
A. Giai cấp.
B. Bầy người.
C. Nhà nước.
D. Bộ lạc.

Câu 8: Nguồn thức ăn chính của Người tối cổ kiếm được từ đâu?
A. Trồng trọt lúa ngô.
B. Săn bắt và hái lượm.
C. Chăn nuôi gia súc lớn.
D. Buôn bán trao đổi chợ.

Câu 9: Phát minh quan trọng nhất giúp Người tối cổ cải thiện cuộc sống là gì?
A. Biết tạo ra ngọn lửa.
B. Chế tạo ra lưỡi cày.
C. Phát minh ra bánh xe.
D. Nặn ra đồ gốm sứ.

Câu 10: Công cụ lao động của Người tinh khôn có điểm cải tiến nào nổi bật?
A. Đúc bằng đồng thau.
B. Làm từ sắt cứng cáp.
C. Mài nhẵn và tra cán.
D. Giữ nguyên đá cuội nhọn.

Câu 11: Việc phát minh ra cung tên có ý nghĩa to lớn gì?
A. Giúp chặt phá cây rừng.
B. Dùng để làm đất trồng trọt.
C. Phục vụ việc làm nhà sàn.
D. Nâng cao hiệu quả săn bắt.

Câu 12: Đời sống kinh tế của Người tinh khôn có bước chuyển biến lớn nào?
A. Phụ thuộc hoàn toàn tự nhiên.
B. Biết trồng trọt và chăn nuôi.
C. Chỉ dựa vào đánh cá biển.
D. Mở rộng buôn bán kim loại.

Câu 13: Địa điểm cư trú chủ yếu của Người tối cổ là ở đâu?
A. Hang đá và mái đá tự nhiên.
B. Nhà sàn dựng ven sông lớn.
C. Thành lũy xây bằng đất sét.
D. Nhà gạch kiên cố trong làng.

Câu 14: Tại sao Người tinh khôn chuyển sang làm nhà sàn để ở?
A. Tránh bão cát sa mạc.
B. Do hang đá bị sụp đổ.
C. Tránh thú dữ và ẩm ướt.
D. Đua đòi theo thị tộc khác.

Câu 15: Vòng tay làm từ vỏ ốc biển của người nguyên thuỷ chứng minh điều gì?
A. Đã có tiền tệ buôn bán.
B. Nhu cầu làm đẹp xuất hiện.
C. Nghề đúc đồng ra đời.
D. Đời sống vật chất dư thừa.

Câu 16: Dấu vết chôn cất người chết cùng công cụ lao động thể hiện điều gì?
A. Sự mê tín dị đoan mù quáng.
B. Sự lãng phí tài sản của cải.
C. Trừng phạt người đã qua đời.
D. Niềm tin vào thế giới bên kia.

Câu 17: Hình khắc mặt người trên vách hang Đồng Nội (Phú Thọ) thể hiện điều gì?
A. Mầm mống của nghệ thuật.
B. Hệ thống chữ viết sơ khai.
C. Bản đồ chỉ đường săn bắt.
D. Khế ước phân chia ruộng đất.

Câu 18: Các nền văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn ở Việt Nam thuộc thời kì nào?
A. Thời đại kim khí sơ kì.
B. Thời đại đồ đá cũ thô sơ.
C. Thời đại đồ đá mới mài.
D. Thời kì đồ sắt hưng thịnh.

Câu 19: Rìu đá mài lưỡi là hiện vật tiêu biểu của nền văn hoá nào ở nước ta?
A. Văn hoá Phùng Nguyên.
B. Văn hoá Bắc Sơn.
C. Văn hoá Đông Sơn.
D. Văn hoá Sa Huỳnh.

Câu 20: Tục thờ thần Mặt Trời, thần Sấm, thần Núi bắt nguồn từ đâu?
A. Thói quen thích cầu nguyện.
B. Lời dạy của các tù trưởng.
C. Do người ngoài truyền vào.
D. Bất lực trước tự nhiên.

Câu 21: Điểm tiến bộ vượt bậc của công cụ đá văn hoá Hoà Bình là gì?
A. Được ghè đẽo có chủ đích.
B. Đúc kết hợp với kim loại.
C. Có khắc chữ viết cổ đại.
D. Dát mỏng làm đồ trang sức.

Câu 22: Việc cư dân nguyên thuỷ biết làm đồ gốm mang lại lợi ích gì?
A. Làm vũ khí săn bắn xa.
B. Thay thế hoàn toàn đồ đá.
C. Chứa đựng và nấu chín thức ăn.
D. Đem bán sang vùng đất khác.

Câu 23: Nguyên nhân sâu xa khiến xã hội nguyên thuỷ chưa có giai cấp là gì?
A. Lòng tốt của người xưa.
B. Của cải chưa có dư thừa.
C. Luật pháp quản lí nghiêm.
D. Mọi người đều lười biếng.

Câu 24: Hoạt động kinh tế nào giúp con người cổ đại định cư lâu dài một chỗ?
A. Đánh bắt cá ven sông suối.
B. Săn thú hoang trong rừng sâu.
C. Nông nghiệp trồng trọt trọt.
D. Thu lượm hoa quả tự nhiên.

Câu 25: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về thị tộc?
A. Gồm nhiều dòng họ kết hợp.
B. Đứng đầu là các vị vua chúa.
C. Người giàu bóc lột người nghèo.
D. Mọi của cải đều là của chung.

Câu 26: Hiện tượng hoán đổi thức ăn giữa các thị tộc sơ khai gọi là gì?
A. Mầm mống của trao đổi hàng.
B. Buôn bán bằng tiền kim loại.
C. Cướp bóc lẫn nhau giữa bầy.
D. Nộp cống phẩm cho tù trưởng.

Câu 27: Vì sao Người tối cổ thường sống theo bầy đàn?
A. Để lập thành các quốc gia.
B. Do quan hệ họ hàng gần gũi.
C. Cùng nhau tự vệ và tìm ăn.
D. Để phân chia đất đai sở hữu.

Câu 28: Dấu tích than tro dày trong các hang đá nguyên thuỷ chứng tỏ điều gì?
A. Cháy rừng thường xuyên.
B. Giữ lửa sưởi ấm nấu nướng.
C. Hoạt động của núi lửa cổ.
D. Đốt phá rừng làm nương rẫy.

Câu 29: Lao động có vai trò then chốt gì đối với người nguyên thuỷ?
A. Giúp cơ thể hoàn thiện dần.
B. Làm cạn kiệt tài nguyên rừng.
C. Gây ra các cuộc xung đột lớn.
D. Làm cơ thể người yếu ớt đi.

Câu 30: Điểm khác biệt lớn nhất giữa công xã thị tộc và bầy người nguyên thuỷ là gì?
A. Cùng chia sẻ nguồn thức ăn.
B. Cùng tham gia săn bắt thú.
C. Cùng cư trú ở các hang đá.
D. Tính tổ chức gắn kết chặt hơn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận