Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 4 đưa học sinh quay ngược thời gian hàng triệu năm để khám phá hành trình tiến hóa kì diệu từ vượn thành người. Khối kiến thức cổ nhân học thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này mở màn cho Chương 2: Xã hội nguyên thuỷ, khơi dậy trí tò mò về cội nguồn sinh học của nhân loại. Khám phá nội dung Bài 4: Nguồn gốc loài người, học sinh nắm được ba bước tiến hóa lớn từ Vượn người, Người tối cổ đến Người tinh khôn, nhận biết Đông Phi là cái nôi của loài người và xác định các di cốt, công cụ đá cổ tại Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, An Khê, Núi Đọ ở Việt Nam. Dựa vào ngân hàng trắc nghiệm Lịch sử 6, người học phân tích được sự thay đổi về dáng đứng, đôi bàn tay và thể tích hộp sọ.
Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn trắc nghiệm 6 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ đọc lược đồ phân bố dấu tích người tối cổ trên thế giới và khu vực Đông Nam Á. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 4 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng kiến thức tiến hóa vững vàng.
Câu 1: Dạng người đầu tiên trong quá trình tiến hoá là gì?
A. Người tinh khôn.
B. Người hiện đại.
C. Dạng Vượn người.
D. Dạng Người tối cổ.
Câu 2: Vượn người xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A. Khoảng 5 – 6 triệu năm trước.
B. Khoảng 15 vạn năm trước.
C. Khoảng 4 vạn năm trước.
D. Khoảng 1 vạn năm trước.
Câu 3: Người tối cổ xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A. Khoảng 10 triệu năm trước.
B. Khoảng 6 triệu năm trước.
C. Khoảng 20 vạn năm trước.
D. Khoảng 4 triệu năm trước.
Câu 4: Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A. Khoảng 4 triệu năm trước.
B. Khoảng 15 vạn năm trước.
C. Khoảng 1 triệu năm trước.
D. Khoảng 80 vạn năm trước.
Câu 5: Khu vực nào được xem là một trong những “cái nôi” của loài người?
A. Vùng Bắc Cực.
B. Vùng Tây Âu.
C. Vùng Đông Phi.
D. Vùng Nam Mỹ.
Câu 6: Bước nhảy vọt đầu tiên trên cơ thể giúp Vượn người thành Người tối cổ là gì?
A. Đi đứng bằng hai chân.
B. Thể tích não giảm bớt.
C. Rụng bớt lớp lông mao.
D. Khả năng bơi lội giỏi.
Câu 7: Người tối cổ dùng hai chi trước để làm gì?
A. Leo trèo trên cây cao.
B. Bơi lội dưới sông sâu.
C. Đỡ cơ thể khi di chuyển.
D. Cầm nắm và chế tạo công cụ.
Câu 8: Công cụ lao động chủ yếu của Người tối cổ làm bằng gì?
A. Kim loại đồng.
B. Các thanh đá thô.
C. Thép rèn bén nhọn.
D. Hợp kim sắt cứng.
Câu 9: Điểm khác biệt rõ rệt của Người tinh khôn so với Người tối cổ là gì?
A. Cấu tạo cơ thể như ngày nay.
B. Đi lom khom chưa thẳng lưng.
C. Hộp sọ còn rất nhỏ và hẹp.
D. Toàn thân còn phủ lớp lông dày.
Câu 10: Dấu tích Người tối cổ sớm nhất ở Đông Nam Á được tìm thấy ở đâu?
A. Đảo Lu-xông.
B. Hang Thẩm Hai.
C. Đảo Gia-va.
D. Đảo Xu-ma-tơ-ra.
Câu 11: Di cốt người vượn Gia-va (In-đô-nê-xi-a) có niên đại khoảng bao nhiêu năm?
A. Khoảng 5 triệu năm.
B. Khoảng 4 vạn năm.
C. Khoảng 80 vạn năm.
D. Khoảng 2 triệu năm.
Câu 12: Chiếc sọ Người tinh khôn ở hang Ni-a (Ma-lai-xi-a) có niên đại bao nhiêu?
A. Khoảng 2 triệu năm.
B. Khoảng 4 vạn năm.
C. Khoảng 80 vạn năm.
D. Khoảng 15 vạn năm.
Câu 13: Ở Việt Nam, răng hoá thạch của Người tối cổ được phát hiện tại đâu?
A. Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai.
B. Di chỉ khảo cổ Phùng Nguyên.
C. Khu di chỉ hang Con Moong.
D. Vùng cửa sông Bạch Đằng.
Câu 14: Răng hoá thạch Người tối cổ ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai thuộc tỉnh nào?
A. Tỉnh Thanh Hoá.
B. Tỉnh Phú Thọ.
C. Tỉnh Lạng Sơn.
D. Tỉnh Đồng Nai.
Câu 15: Rìu tay bằng đá có niên đại 80 vạn năm trước được tìm thấy ở đâu?
A. Núi Đọ (Thanh Hoá).
B. An Khê (Gia Lai).
C. Xuân Lộc (Đồng Nai).
D. Bắc Sơn (Lạng Sơn).
Câu 16: Dấu tích công cụ đá của Người tối cổ ở miền Trung tìm thấy tại đâu?
A. Vịnh Hạ Long.
B. Cao nguyên Mộc Châu.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Vùng Núi Đọ (Thanh Hoá).
Câu 17: Ở Nam Bộ, công cụ bằng đá của Người tối cổ được tìm thấy tại địa phương nào?
A. Huyện Xuân Lộc (Đồng Nai).
B. Huyện Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh).
C. Thành phố Rạch Giá (Kiên Giang).
D. Huyện Vũng Liêm (Vĩnh Long).
Câu 18: Các phát hiện khảo cổ học ở Việt Nam khẳng định điều gì?
A. Nước ta không có người cổ.
B. Người cổ đến từ phương Bắc.
C. Việt Nam là cái nôi loài người.
D. Vượn người không hề biến đổi.
Câu 19: Yếu tố quyết định thúc đẩy sự tiến hoá từ vượn thành người là gì?
A. Do sự may mắn tình cờ.
B. Quá trình lao động sáng tạo.
C. Sự biến đổi của khí hậu.
D. Cuộc chiến giành lãnh thổ.
Câu 20: Dấu tích sớm nhất chứng minh con người xuất hiện trên đất nước ta có niên đại:
A. Khoảng 4 vạn năm.
B. Khoảng 15 vạn năm.
C. Khoảng 40 vạn năm.
D. Khoảng 80 vạn năm.
Câu 21: Thể tích não của Người tối cổ so với Vượn người như thế nào?
A. Lớn hơn rất nhiều.
B. Nhỏ hơn rất nhiều.
C. Bằng nhau hoàn toàn.
D. Lúc tăng lúc giảm.
Câu 22: Sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới ngày nay là do đâu?
A. Nguồn gốc loài khác nhau.
B. Trình độ tư duy thông minh.
C. Thích nghi với môi trường sống.
D. Thức ăn hằng ngày quyết định.
Câu 23: Điểm giống nhau giữa các chủng tộc người hiện đại là gì?
A. Ngôn ngữ tiếng nói.
B. Cùng chung nguồn gốc.
C. Phong tục tập quán.
D. Nơi cư trú trên cạn.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là SAI về Người tối cổ?
A. Biết dùng lửa tự nhiên.
B. Sống bầy đàn nguyên thuỷ.
C. Có khuôn mặt phẳng như nay.
D. Biết ghè đẽo đá làm công cụ.
Câu 25: Bước tiến lớn nhất của Người tinh khôn so với Người tối cổ về vận động là gì?
A. Bơi lội rất nhanh nhẹn.
B. Khả năng chạy nhảy tốt.
C. Biết leo trèo cây cao.
D. Đôi bàn tay khéo léo hơn.
Câu 26: Việc tìm thấy hoá thạch Người tối cổ ở Đông Nam Á chứng tỏ khu vực này:
A. Là nơi xuất hiện người sớm.
B. Là nơi có khí hậu lạnh nhất.
C. Tách biệt với phần còn lại.
D. Chưa từng có rừng nhiệt đới.
Câu 27: Rìu tay bằng đá cuội ghè đẽo thô sơ được xếp vào thời kì nào?
A. Thời đại kim khí đồng.
B. Thời đại đồ đá mới mài.
C. Thời đại đồ đá cũ sơ kì.
D. Thời kì đồ sắt phát triển.
Câu 28: Dấu vết nào khẳng định chắc chắn sự có mặt của người cổ đại tại một vùng đất?
A. Bộ xương động vật rừng.
B. Mảnh hoá thạch và công cụ.
C. Dấu chân in trên mặt đất.
D. Tro than của đám cháy rừng.
Câu 29: Quá trình chuyển hoá từ Vượn người thành Người diễn ra trong bao lâu?
A. Hàng triệu năm lịch sử.
B. Vài thế kỉ liên tục.
C. Hàng nghìn năm ngắn ngủi.
D. Một vài thập kỉ ngắn.
Câu 30: Bài học nhân văn sâu sắc rút ra từ bài học nguồn gốc loài người là gì?
A. Cần phân biệt màu da.
B. Tôn vinh chủng tộc mạnh.
C. Phủ nhận quá khứ nguyên thuỷ.
D. Mọi người đều bình đẳng.
