Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 6

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 6 làm sáng tỏ bước ngoặt công nghệ quan trọng làm thay đổi hoàn toàn cơ cấu kinh tế và quan hệ giai cấp trong xã hội cổ xưa. Đơn vị kiến thức có tính chất bản lề thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này khép lại toàn diện Chương 2: Xã hội nguyên thuỷ. Đi sâu vào Bài 6: Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ, người học sẽ hiểu rõ phát minh công cụ kim loại (đồng đỏ, đồng thau, sắt) đã thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa, dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo và làm tan rã chế độ thị tộc thịnh vượng. Sử dụng kho đề trắc nghiệm Lịch sử 6, học sinh khảo sát các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun ở nước ta, nhận diện tiền đề ra đời của nhà nước sơ khai.

Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 6 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững sự chuyển đổi từ thị tộc mẫu hệ sang gia đình phụ hệ gia trưởng. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho bài kiểm tra giữa kì.

Câu 1: Kim loại đầu tiên con người phát hiện ra là gì?
A. Đồng đỏ.
B. Đồng thau.
C. Kim loại sắt.
D. Kim loại nhôm.

Câu 2: Kim loại đồng đỏ được phát hiện sớm nhất vào khoảng thời gian nào?
A. Khoảng 5000 TCN.
B. Khoảng 2000 TCN.
C. Khoảng 3500 TCN.
D. Khoảng 1000 TCN.

Câu 3: Kim loại sắt bắt đầu được sử dụng phổ biến vào thời gian nào?
A. Đầu thiên niên kỉ III TCN.
B. Đầu thiên niên kỉ I TCN.
C. Cuối thiên niên kỉ IV TCN.
D. Giữa thiên niên kỉ II TCN.

Câu 4: Công cụ bằng kim loại ra đời đã dẫn tới kết quả trực tiếp nào?
A. Con người ngừng lao động.
B. Diện tích đất trồng bị thu hẹp.
C. Mọi người đều trở nên nghèo.
D. Năng suất lao động tăng lên.

Câu 5: Nhờ có công cụ kim loại, ngành kinh tế nào có bước phát triển vượt bậc?
A. Đánh bắt cá biển.
B. Nông nghiệp cày bừa.
C. Dệt vải bằng vỏ cây.
D. Hái lượm quả rừng.

Câu 6: Hiện tượng nào sau đây bắt đầu xuất hiện trong xã hội khi có của cải dư thừa?
A. Mọi người chia đều đồ ăn.
B. Xóa bỏ hoàn toàn trộm cắp.
C. Phân hoá giàu và nghèo.
D. Ai cũng có tài sản bằng nhau.

Câu 7: Trong gia đình phụ hệ, người nắm quyền quyết định cao nhất là ai?
A. Người đàn ông.
B. Người phụ nữ.
C. Các người con.
D. Mọi người già.

Câu 8: Sự phân hoá xã hội nguyên thuỷ dẫn tới sự ra đời của tổ chức nào?
A. Công xã thị tộc.
B. Bầy người sơ khai.
C. Bộ lạc liên minh.
D. Xã hội có giai cấp.

Câu 9: Ở phương Đông, xã hội nguyên thuỷ phân hoá không triệt để là do nhu cầu nào?
A. Khai thác khoáng sản.
B. Làm thuỷ lợi trị thuỷ.
C. Mở rộng buôn bán xa.
D. Xây dựng cung điện lớn.

Câu 10: Nền văn hoá nào ở Việt Nam mở đầu thời đại đồng thau?
A. Văn hoá Gò Mun.
B. Văn hoá Đông Sơn.
C. Văn hoá Phùng Nguyên.
D. Văn hoá Đồng Đậu.

Câu 11: Văn hoá Đồng Đậu ở nước ta có niên đại vào khoảng thời gian nào?
A. Khoảng 1500 TCN.
B. Khoảng 2000 TCN.
C. Khoảng 1000 TCN.
D. Khoảng 3000 TCN.

Câu 12: Đồ đồng chiếm hơn một nửa số hiện vật tìm thấy là của nền văn hoá nào?
A. Văn hoá Sơn Vi.
B. Văn hoá Gò Mun.
C. Văn hoá Bắc Sơn.
D. Văn hoá Hoà Bình.

Câu 13: Cư dân thời kì Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun phân bố chủ yếu ở đâu?
A. Rừng rậm Tây Bắc.
B. Ven biển miền Trung.
C. Đảo đá ngoài khơi.
D. Đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 14: Hiện vật đồ đồng tiêu biểu của văn hoá Gò Mun là gì?
A. Rìu đá mài lưỡi.
B. Chuỗi hạt bằng đá.
C. Rìu đồng lưỡi xéo.
D. Bát gốm tráng men.

Câu 15: Văn hoá Tiền Sa Huỳnh phân bố chủ yếu ở khu vực nào của nước ta?
A. Khu vực Trung Bộ.
B. Khu vực Bắc Bộ.
C. Khu vực Nam Bộ.
D. Khu vực Tây Bắc.

Câu 16: Văn hoá Đồng Nai là dấu tích thời đại kim khí thuộc khu vực nào?
A. Vùng ven biển Bắc Bộ.
B. Khu vực Nam Bộ nay.
C. Cao nguyên Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 17: Khi có công cụ kim loại, cư dân cổ nước ta chuyển địa bàn cư trú từ đâu về đâu?
A. Từ đồng bằng lên vùng núi.
B. Từ hải đảo vào rừng rậm.
C. Từ ven biển lên cao nguyên.
D. Từ trung du xuống đồng bằng.

Câu 18: Lưỡi cày bằng đồng có ưu điểm vượt trội nào so với lưỡi cày bằng đá?
A. Dễ vỡ khi cày sâu.
B. Nặng nề và thô kệch.
C. Sắc bén và bền hơn.
D. Rất khó chế tạo ra.

Câu 19: Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam tan rã gắn liền với sự hình thành của tổ chức nào?
A. Nhà nước cổ đại đầu tiên.
B. Các công xã thị tộc mới.
C. Bầy người nguyên thuỷ xưa.
D. Làng gốm sứ truyền thống.

Câu 20: Ngành nghề thủ công mới nào ra đời trực tiếp từ việc phát hiện kim loại?
A. Nghề đan lát tre nứa.
B. Nghề luyện kim đúc đồng.
C. Nghề làm gốm bằng tay.
D. Nghề dệt chiếu từ cói.

Câu 21: Nguyên nhân cốt lõi khiến công xã thị tộc bị phá vỡ là gì?
A. Nạn đói kém kéo dài.
B. Xung đột giữa các bầy.
C. Tư hữu tài sản xuất hiện.
D. Thiên tai lũ lụt lớn.

Câu 22: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về đồ kim khí?
A. Đồ sắt xuất hiện trước đồ đồng.
B. Đồ đồng khó uốn hơn đồ đá.
C. Kim loại chỉ dùng làm trang sức.
D. Đồ đồng ra đời trước đồ sắt.

Câu 23: Tác động xã hội lớn nhất của hiện tượng “của cải dư thừa” là gì?
A. Xuất hiện kẻ giàu người nghèo.
B. Xoá bỏ hoàn toàn tệ nạn xấu.
C. Thúc đẩy mọi người sống chung.
D. Giúp các thị tộc đoàn kết hơn.

Câu 24: Việc sử dụng kim loại làm mũi tên, ngọn giáo có tác dụng gì?
A. Bỏ hẳn việc đi săn thú.
B. Tăng sức mạnh chiến đấu.
C. Giảm tranh chấp bộ lạc.
D. Thay thế lưỡi cày ruộng.

Câu 25: Nền văn hoá cổ nào ở miền Trung nước ta mở đầu thời đại kim khí?
A. Văn hoá Óc Eo.
B. Văn hoá Đông Sơn.
C. Văn hoá Tiền Sa Huỳnh.
D. Văn hoá Quỳnh Văn.

Câu 26: Tại sao ở phương Tây xã hội nguyên thuỷ phân hoá triệt để hơn phương Đông?
A. Do có nhiều sông lớn bồi đắp.
B. Do thiên tai xảy ra liên tục.
C. Do không biết dùng đồ kim khí.
D. Do kinh tế tư hữu phát triển mạnh.

Câu 27: Cư dân nguyên thuỷ biết dùng cày gỗ có lắp lưỡi bằng đồng để làm gì?
A. Khai phá đất phù sa màu mỡ.
B. Đốn hạ các cây gỗ cổ thụ.
C. Đào hầm bẫy các loài thú dữ.
D. Xây dựng nền móng nhà sàn.

Câu 28: Dấu tích xỉ đồng và mảnh đồng nhỏ ở di chỉ Phùng Nguyên chứng minh điều gì?
A. Đã nhập khẩu đồ đồng từ xa.
B. Bắt đầu biết luyện kim đúc đồng.
C. Chưa từng biết dùng kim loại.
D. Bỏ hẳn việc chế tác đá mài.

Câu 29: Ai là người thâu tóm phần lớn của cải dư thừa trong thị tộc xưa?
A. Người thợ đúc đồng giỏi.
B. Phụ nữ chăm lo gia đình.
C. Người đứng đầu thị tộc.
D. Toàn thể người lao động.

Câu 30: Xã hội nguyên thuỷ tan rã là quy luật phát triển vì lí do nào?
A. Con người chán ghét nhau.
B. Tài nguyên rừng đã cạn kiệt.
C. Khí hậu trở nên khắc nghiệt.
D. Lực lượng sản xuất tiến bộ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận