Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 14 đưa học sinh trở về thời đại bình minh dựng nước hào hùng của tổ tiên với truyền thống Vua Hùng và đức vua An Dương Vương. Mạch bài giảng lịch sử dân tộc thiêng liêng thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự mở đầu cho Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X. Khám phá nội dung Bài 14: Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc, các em sẽ nắm vững cơ cấu nhà nước sơ khai gồm Hùng Vương, Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ chính, di tích thành Cổ Loa kiên cố, nỏ thần bắn nhiều mũi tên cùng nghề đúc trống đồng Đông Sơn đỉnh cao. Thực hành cùng bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 6, người học hiểu sâu sắc phong tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu và gói bánh chưng bánh giầy đậm đà bản sắc.
Trang thông tin dethitracnghiem mang đến kho câu hỏi kiểm định phong phú phục vụ năm học 2026–2027 với thiết kế kiểm tra sinh động. Chuyên mục ôn thi môn Lịch sử dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao khả năng phân tích ý nghĩa ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, phản ánh đúng những câu hỏi phân hóa bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và hướng dẫn các bước phân tích sơ đồ tổ chức nhà nước cổ xưa. Thường xuyên giải Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 14 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết lịch sử dân tộc vững vàng.
Câu 1: Nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam có tên gọi là gì?
A. Nhà nước Văn Lang.
B. Nhà nước Đại Việt.
C. Nhà nước Âu Lạc cổ.
D. Nhà nước Vạn Xuân.
Câu 2: Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ III TCN.
B. Đầu Công nguyên.
C. Thế kỉ X sau này.
D. Thế kỉ VII TCN.
Câu 3: Kinh đô của nhà nước Văn Lang đóng tại địa phương nào?
A. Cổ Loa (Đông Anh).
B. Phong Châu (Phú Thọ).
C. Hoa Lư (Ninh Bình).
D. Mê Linh (Hà Nội nay).
Câu 4: Người đứng đầu nhà nước Văn Lang xưng là gì?
A. Vua An Dương Vương.
B. Hoàng đế vạn tuế.
C. Vua Hùng Vương.
D. Tù trưởng tối cao.
Câu 5: Giúp việc cho Vua Hùng ở trung ương là chức quan nào?
A. Chức quan Lạc hầu.
B. Chức quan Bồ chính.
C. Chức quan Lạc tướng.
D. Chức quan Thừa tướng.
Câu 6: Người đứng đầu các chiềng, chạ thời kì Văn Lang gọi là gì?
A. Tướng quân.
B. Lạc hầu.
C. Lạc tướng.
D. Bồ chính.
Câu 7: Nhà nước Văn Lang được chia thành bao nhiêu bộ?
A. Gồm 10 bộ.
B. Gồm 15 bộ.
C. Gồm 20 bộ.
D. Gồm 12 bộ.
Câu 8: Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tần thắng lợi?
A. Thục Phán.
B. Trưng Trắc.
C. Lý Bí.
D. Triệu Đà.
Câu 9: Sau khi đánh bại quân Tần, Thục Phán lên ngôi xưng hiệu là gì?
A. Vua Hùng Vương.
B. Mai Hắc Đế.
C. An Dương Vương.
D. Triệu Việt Vương.
Câu 10: Nhà nước Âu Lạc ra đời vào khoảng năm nào?
A. Khoảng năm 179 TCN.
B. Khoảng năm 938 nay.
C. Khoảng năm 111 TCN.
D. Khoảng năm 208 TCN.
Câu 11: An Dương Vương dời kinh đô từ Phong Châu về đâu?
A. Thành Lam Kinh.
B. Vùng đất Cổ Loa.
C. Cố đô Thăng Long.
D. Thành cổ Luy Lâu.
Câu 12: Công trình quân sự phòng thủ kiên cố hình xoáy ốc của nước Âu Lạc là gì?
A. Thành Cổ Loa.
B. Thành Luy Lâu.
C. Thành Tây Đô.
D. Thành Bản Phủ.
Câu 13: Thành Cổ Loa được xây dựng với cấu trúc mấy vòng khép kín?
A. Gồm có hai vòng.
B. Gồm có bốn vòng.
C. Gồm có ba vòng.
D. Gồm có một vòng.
Câu 14: Loại vũ khí lợi hại bậc nhất của quân đội Âu Lạc là gì?
A. Rìu đá tra cán dài.
B. Kiếm thép dài sắc.
C. Súng thần cơ cổ.
D. Cung nỏ bắn tên đồng.
Câu 15: Điểm tiến bộ lớn nhất của bộ máy nhà nước Âu Lạc so với Văn Lang là gì?
A. Quyền lực vua cao hơn.
B. Xóa bỏ tầng lớp nông dân.
C. Đã có bộ luật bằng chữ.
D. Chia đất nước thành quận.
Câu 16: Nghề thủ công nghiệp đạt trình độ đỉnh cao thời Văn Lang – Âu Lạc là gì?
A. Dệt vải tơ tằm mịn.
B. Nghề luyện kim đúc đồng.
C. Làm gốm tráng men màu.
D. Chế tạo đồ thủy tinh.
Câu 17: Hiện vật tiêu biểu nhất cho nền văn minh sông Hồng thời kì này là gì?
A. Bàn nghiền đá cuội.
B. Tượng Phật bà đá.
C. Chiếc trống đồng cổ.
D. Chuông đồng thời Trần.
Câu 18: Lương thực ăn chính hằng ngày của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là gì?
A. Bánh mì nướng.
B. Ngô và khoai lang.
C. Bột lúa mì khô.
D. Gạo nếp và gạo tẻ.
Câu 19: Kiểu nhà ở đặc trưng, phổ biến của người Việt cổ là gì?
A. Làm nhà sàn bằng gỗ.
B. Xây nhà gạch mái ngói.
C. Sống trong lều cỏ mỏng.
D. Ở hang đá trên cao.
Câu 20: Tục lệ cổ xưa nào dưới đây có từ thời kì Văn Lang – Âu Lạc?
A. Tục đeo khăn tang đen.
B. Ăn trầu và nhuộm răng.
C. Tục cạo đầu đi tu.
D. Bó chân phụ nữ nhỏ.
Câu 21: Hai thứ bánh cổ truyền gắn liền với công lao dựng nước thời Hùng Vương là gì?
A. Bánh gai và bánh mật.
B. Bánh cốm và bánh phu thê.
C. Bánh chưng, bánh giầy.
D. Bánh cuốn và bánh đúc.
Câu 22: Tín ngưỡng tự nhiên nào được cư dân Văn Lang tôn sùng nhất?
A. Thờ các chòm sao băng.
B. Thờ cúng các loài chim.
C. Thờ cúng thần sấm sét.
D. Thờ Mặt Trời, thần Sông.
Câu 23: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc dời đô từ Phong Châu về Cổ Loa là gì?
A. Mở rộng địa bàn làm ăn.
B. Tránh né sự soi mói ngoài.
C. Tiện việc xây lăng mộ lớn.
D. Tìm nơi có nhiều vàng mỏ.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về nhà nước Văn Lang?
A. Đã có quân đội thường trực.
B. Chưa có luật pháp thành văn.
C. Xây dựng cung điện kiên cố.
D. Dùng chữ cái viết văn kiện.
Câu 25: Tục xăm mình của người Việt cổ xuất phát từ mục đích thực tế nào?
A. Làm đẹp trước cộng đồng.
B. Phân biệt đẳng cấp giàu.
C. Nhận diện các tù trưởng.
D. Tránh thuồng luồng làm hại.
Câu 26: Di chỉ nào đã phát hiện hàng vạn mũi tên đồng thời kì Âu Lạc?
A. Di chỉ Núi Đọ.
B. Di chỉ Óc Eo.
C. Cầu Vực ở Cổ Loa.
D. Hang Con Moong.
Câu 27: Truyền thuyết “Sơn Tinh – Thủy Tinh” phản ánh hoạt động nào của người xưa?
A. Đấu tranh chống lũ lụt.
B. Đi tìm nguồn nước ngọt.
C. Mở rộng diện tích rừng.
D. Chế tạo vũ khí đánh giặc.
Câu 28: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc chứng minh điều gì?
A. Nước ta chịu ơn phương Bắc.
B. Người Việt chỉ biết làm ruộng.
C. Nước ta không có quân đội.
D. Lịch sử định cư từ lâu đời.
Câu 29: Vì sao hàng năm nhân dân ta làm lễ Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10-3 âm lịch?
A. Để tổ chức ăn uống vui.
B. Tưởng nhớ cội nguồn dân tộc.
C. Mừng vụ mùa thu hoạch lúa.
D. Cầu mong không có bão gió.
Câu 30: Bài học đắt giá nhất từ sự thất bại của An Dương Vương trước Triệu Đà là gì?
A. Phải xây thành cao hơn.
B. Cần tích trữ nhiều thóc gạo.
C. Luôn nêu cao cảnh giác giặc.
D. Không dùng nỏ bắn tên đồng.
