Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 15 phơi bày âm mưu đồng hóa thâm độc và chính sách áp bức bóc lột hà khắc của các thế lực phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta. Đơn vị bài học thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X, giúp học sinh hiểu được bối cảnh ngàn năm giặc đô hộ. Khi tìm hiểu Bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc, người học nhận diện rõ bộ máy thống trị chia quận huyện của nhà Hán, việc bóc lột cống nạp ngọc trai, đồi mồi, ngà voi và độc quyền sắt muối. Vận dụng kho trắc nghiệm Lịch sử 6, các em phân tích được sự chuyển biến kinh tế nông nghiệp và vai trò của tầng lớp hào trưởng địa phương.
Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho học sinh lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng đọc sơ đồ bộ máy cai trị từ Thứ sử, Thái thú đến Huyện lệnh ngoại bang. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 6 Kết nối tri thức Bài 15 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh thấu hiểu sâu sắc tinh thần bất khuất của dân tộc.
Câu 1: Thời kì Bắc thuộc trong lịch sử nước ta bắt đầu từ mốc thời gian nào?
A. Năm 208 TCN.
B. Năm 40 đầu CN.
C. Năm 179 TCN.
D. Năm 938 sau này.
Câu 2: Triều đại phong kiến phương Bắc đầu tiên sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của họ là gì?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Triệu.
C. Nhà Lương.
D. Nhà Đường.
Câu 3: Mục đích cơ bản nhất của các triều đại phương Bắc khi đô hộ nước ta là gì?
A. Sáp nhập nước ta vào Trung Quốc.
B. Giúp dân ta phát triển kinh tế.
C. Khai phá các mỏ quặng đất đá.
D. Xây dựng các tuyến đường thủy.
Câu 4: Chức quan đứng đầu một châu thời kì nhà Hán đô hộ là gì?
A. Huyện lệnh.
B. Thái thú.
C. Tiết độ sứ.
D. Thứ sử.
Câu 5: Viên quan cai quản một quận ở nước ta thời kì Bắc thuộc gọi là gì?
A. Thứ sử.
B. Thái thú.
C. Đô đốc.
D. Huyện lệnh.
Câu 6: Sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, người nắm giữ chức Huyện lệnh là ai?
A. Tướng người Việt.
B. Hào trưởng cũ.
C. Quan lại người Hán.
D. Thầy đồ dạy chữ.
Câu 7: Cấp cơ sở nào ở nước ta thời Bắc thuộc vẫn do người Việt tự quản lí?
A. Cấp làng, xã.
B. Cấp quận lớn.
C. Cấp huyện phủ.
D. Cấp toàn châu.
Câu 8: Trung tâm chính trị, quân sự lớn nhất của chính quyền đô hộ thời Hán đặt ở đâu?
A. Tống Bình.
B. Thành Luy Lâu.
C. Thành Cổ Loa.
D. Đồn Bạch Hạc.
Câu 9: Thời kì nhà Đường cai trị, trụ sở đô hộ được chuyển về địa điểm nào?
A. Thành Luy Lâu.
B. Thành Lam Kinh.
C. Thành Cổ Loa.
D. Thành Tống Bình.
Câu 10: Chính quyền đô hộ phương Bắc đã nắm độc quyền hai mặt hàng thiết yếu nào?
A. Vải lụa và đồ gốm.
B. Rượu ngon và thóc gạo.
C. Muối ăn và đồ sắt.
D. Giấy viết và mực tàu.
Câu 11: Vì sao chính quyền phương Bắc kiên quyết giữ độc quyền về sắt?
A. Ngăn cản ta rèn đúc vũ khí.
B. Giúp nông dân có cày tốt.
C. Thiếu thốn sắt ở chính quốc.
D. Giữ kín công nghệ chế tác.
Câu 12: Chính sách bóc lột kinh tế tàn nhẫn nhất của nhà Đường đối với dân ta là gì?
A. Cấm đánh bắt cá ở biển.
B. Tô thuế và bắt cống vật quý.
C. Đốt phá hết các cánh đồng.
D. Buộc dân bỏ nghề làm gốm.
Câu 13: Các sản vật quý nào của nước ta thường xuyên bị bắt đem cống nộp?
A. Muối mỏ và đất sét.
B. Lúa mì và củ cải đỏ.
C. Ngọc trai, ngà voi, sừng tê.
D. Vải len và đồ thủy tinh.
Câu 14: Mục tiêu thâm độc nhất trong chính sách văn hóa của phong kiến phương Bắc là gì?
A. Dạy chữ cho toàn thể dân.
B. Xây thêm đền chùa miếu mạo.
C. Giữ gìn tiếng nói Việt cổ.
D. Đồng hóa hoàn toàn người Việt.
Câu 15: Biện pháp đồng hóa văn hóa nào được chính quyền phương Bắc áp dụng?
A. Tặng đất đai cho nông dân.
B. Đưa người Hán sang ở lẫn.
C. Cấm dân ta học chữ Hán.
D. Bắt buộc dân theo đạo Phật.
Câu 16: Kĩ thuật làm giấy trắng vỏ cây hương được người Việt tiếp thu từ đâu?
A. Từ xứ Ấn Độ.
B. Từ vùng La Mã.
C. Từ nước Trung Quốc.
D. Tự phát minh ra.
Câu 17: Nghề truyền thống nào của người Việt vẫn phát triển mạnh mẽ thời Bắc thuộc?
A. Nghề trồng lúa nước.
B. Nghề đóng tàu hơi nước.
C. Nghề may âu phục mới.
D. Nghề in tranh khắc gỗ.
Câu 18: Tầng lớp mới nào trong xã hội người Việt đứng ra lãnh đạo các cuộc đấu tranh?
A. Tầng lớp thương gia.
B. Hào trưởng bản địa.
C. Tăng lữ đạo giáo.
D. Nông dân tha hương.
Câu 19: Hào trưởng bản địa người Việt thời kì này xuất thân chủ yếu từ đâu?
A. Nô tì được giải phóng.
B. Quan lại người phương Bắc.
C. Quý tộc Âu Lạc thời xưa.
D. Thương nhân ngoại quốc đến.
Câu 20: Mâu thuẫn bao trùm và gay gắt nhất trong xã hội nước ta thời Bắc thuộc là gì?
A. Giữa thợ thủ công và vua.
B. Giữa địa chủ và nông dân.
C. Giữa người giàu và nghèo.
D. Dân tộc ta với kẻ đô hộ.
Câu 21: Yếu tố nào giúp tiếng Việt không bị mất đi qua hơn một nghìn năm đô hộ?
A. Có trường học dạy riêng.
B. Được truyền dạy trong làng.
C. Quan đô hộ ép phải dùng.
D. Do viết thành sách in sẵn.
Câu 22: Việc nhân dân ta tiếp thu kĩ thuật làm thủy tinh, đắp đê chứng tỏ điều gì?
A. Sự đầu hàng về tư tưởng.
B. Học theo một cách mù quáng.
C. Tiếp thu văn hóa có chọn lọc.
D. Quên đi truyền thống của mình.
Câu 23: Di tích thành cổ Luy Lâu hiện nay nằm ở tỉnh nào của nước ta?
A. Tỉnh Bắc Ninh.
B. Thủ đô Hà Nội.
C. Tỉnh Phú Thọ.
D. Tỉnh Hải Phòng.
Câu 24: Loại gốm men nào của ta thời Bắc thuộc được tìm thấy nhiều ở Luy Lâu?
A. Gốm sứ Bát Tràng.
B. Đồ gốm mộc không men.
C. Gốm hoa nâu thời Lý.
D. Gốm đất nung tráng men.
Câu 25: Chính sách đồng hóa của phong kiến phương Bắc cuối cùng nhận lấy kết quả gì?
A. Thành công hoàn toàn.
B. Xóa bỏ được tiếng nói ta.
C. Hoàn toàn bị thất bại.
D. Biến nước ta thành quận vĩnh viễn.
Câu 26: Tại sao chính quyền phương Bắc không thể đồng hóa được nhân dân ta?
A. Vì họ không đem quân sang.
B. Do sức sống văn hóa mãnh liệt.
C. Do họ thiếu người dạy chữ.
D. Vì nước ta ở quá xa xôi.
Câu 27: Điểm nổi bật nhất về kinh tế nông nghiệp nước ta thời kì này là gì?
A. Vẫn duy trì đắp đê, trị thủy.
B. Bỏ hẳn việc trồng cấy lúa.
C. Chuyển sang trồng lúa mì.
D. Chỉ chăn nuôi hươu nai.
Câu 28: Thành Tống Bình – Đại La thời cổ tương ứng với địa danh nào ngày nay?
A. Tỉnh Bắc Ninh.
B. Tỉnh Ninh Bình.
C. Tỉnh Thanh Hóa.
D. Thủ đô Hà Nội.
Câu 29: Nhân dân ta đấu tranh bền bỉ suốt hơn 1000 năm Bắc thuộc nhằm mục đích gì?
A. Giành lại bổng lộc triều đình.
B. Được giữ chức quan phương Bắc.
C. Được buôn bán tự do với Tàu.
D. Giành độc lập, tự chủ dân tộc.
Câu 30: Bài học lịch sử lớn nhất rút ra từ thời kì Bắc thuộc là gì?
A. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
B. Đóng cửa không học hỏi bên ngoài.
C. Luôn dựa vào sức mạnh nước ngoài.
D. Không cần phát triển ngành đúc sắt.
