Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 9 2026 2027 – Đề 2

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: /
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: /
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 9 2026 2027 – Đề 2 là tài liệu học thuật bổ ích thuộc môn Toán dành riêng cho học sinh lớp 9, được biên soạn bởi tác giả Lê Minh Kha cho năm học 2026 2027. Nội dung của đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 9 này được thiết kế nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng vững chắc hỗ trợ các em trong kỳ thi tốt nghiệp THPT tương lai. Đề thi bao quát các chuyên đề trọng tâm bao gồm Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, Bất phương trình bậc nhất một ẩn, Tỉ số lượng giác của góc nhọn và kỹ năng Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. Đây là dạng đề trắc nghiệm Toán 9 thi THPT giúp học sinh rèn luyện tư duy đọc hiểu dữ kiện, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn đời sống cũng như chuẩn bị lộ trình dài hơi cho kỳ thi Đại học.

Việc thực hành các đề ôn thi lớp 9 trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 9 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026. Website sở hữu giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi kết quả học tập để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của môn Toán trên hệ thống là các câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề thi thực tế, từ đó nâng cao khả năng vận dụng linh hoạt và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập mà vẫn đạt hiệu quả cao nhất.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Trong các phương trình sau phương trình nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $2x-3y=5$.
B. $0x+2y=4$.
C. $2x-0y=3$.
D. $0x-0y=6$.
Đáp án: D
Lời giải: Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là $ax+by=c$, trong đó các hệ số $a$ và $b$ không đồng thời bằng $0$.
Ở phương trình $0x-0y=6$, cả hai hệ số của ẩn đều bằng $0$ nên đây không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Câu 2. Hệ phương trình nào dưới đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $\begin{cases} 2x+3y^2=1 \\ -3x=18 \end{cases}$
B. $\begin{cases} 0,5x-0,2y=-0,1 \\ 0x+0y=-0,4 \end{cases}$
C. $\begin{cases} -4x+7y=-10 \\ 3x+8y=-19 \end{cases}$
D. $\begin{cases} x+3y=2 \\ 31x^2+5y^2=-1 \end{cases}$
Đáp án: C
Lời giải: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai phương trình, mỗi phương trình là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ ở phương án C thỏa mãn điều kiện này vì cả hai phương trình đều có bậc nhất đối với hai biến $x$ và $y$.

Câu 3. Trong các hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn sau, hệ phương trình nào nhận cặp số $(-1;-2)$ là nghiệm?
A. $\begin{cases} 12x-3y=-6 \\ -5x=5 \end{cases}$
B. $\begin{cases} 0,2x-3y=0,7 \\ -x-0,8y=2 \end{cases}$
C. $\begin{cases} -x+y=1 \\ 3x+y=-2 \end{cases}$
D. $\begin{cases} x+3y=2 \\ 31x+5y=-1 \end{cases}$
Đáp án: C
Lời giải: Thay giá trị $x=-1$ và $y=-2$ vào từng phương trình của hệ ở phương án C ta thấy thỏa mãn cả hai phương trình của hệ.

Câu 4. Điều kiện xác định của phương trình $\frac{2}{x} – \frac{18}{x-2} = \frac{1}{x^2-4}$ là:
A. $x \neq \pm 2$
B. $x \neq 2$
C. $x \neq 0$
D. $x \neq 0, x \neq \pm 2$
Đáp án: D
Lời giải: Phân tích mẫu thức của các phân thức ta có $x^2-4=(x-2)(x+2)$.
Để các phân thức có nghĩa, các mẫu thức $x$, $x-2$ và $x^2-4$ phải khác $0$.
Do đó điều kiện xác định là $x \neq 0$ và $x \neq \pm 2$.

Câu 5. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $B$, khi đó $\sin C$ bằng:
A. $\frac{AC}{BC}$
B. $\frac{AB}{AC}$
C. $\frac{AB}{BC}$
D. $\frac{BC}{AC}$
Đáp án: B
Lời giải: Trong tam giác vuông tại $B$, $\sin$ của góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối diện và cạnh huyền.
Cạnh đối diện với góc $C$ là cạnh $AB$ và cạnh huyền là cạnh $AC$. Do đó $\sin C = \frac{AB}{AC}$.

Câu 6. Cho $\alpha$ và $\beta$ là hai góc phụ nhau thì:
A. $\sin \alpha = \tan \beta$
B. $\sin \alpha = \cot \beta$
C. $\cos \alpha = \cot \beta$
D. $\sin \alpha = \cos \beta$
Đáp án: D
Lời giải: Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng $90^\circ$.
Theo tính chất tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, $\sin$ của góc này bằng $\cos$ của góc kia, tức là $\sin \alpha = \cos \beta$.

Câu 7. Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn 12 tháng là $7,4\%$ trên một năm. Bà Mai dự kiến gửi một khoản tiền vào ngân hàng này và cần số tiền lãi hằng năm ít nhất là 60 triệu để chi tiêu. Hỏi số tiền bà Mai cần gửi tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu? (Làm tròn đến triệu đồng)
A. 810 triệu đồng.
B. 800 triệu đồng.
C. 811 triệu đồng.
D. 700 triệu đồng.
Đáp án: C
Lời giải: Gọi số tiền cần gửi tiết kiệm là $x$ (triệu đồng). Số tiền lãi thu được sau một năm là $7,4\% \cdot x$.
Theo đề bài, số tiền lãi hằng năm ít nhất là 60 triệu đồng nên ta có bất phương trình $7,4\% \cdot x \geq 60$.
Giải bất phương trình này ta được $x \geq \frac{60}{0,074} \approx 810,81$ triệu đồng.
Làm tròn đến triệu đồng ta được số tiền cần gửi ít nhất là 811 triệu đồng.

Câu 8. Biết rằng $m \gt n$ với $m, n$ bất kỳ, chọn câu đúng:
A. $m-3 \gt n-3$
B. $m+3 \lt n+3$
C. $m-2 \lt n-2$
D. $n+2 \gt m+2$
Đáp án: A
Lời giải: Khi cộng hoặc trừ cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức thì chiều của bất đẳng thức không thay đổi.
Từ bất đẳng thức $m \gt n$, khi trừ cả hai vế cho 3 ta được $m-3 \gt n-3$.

Câu 9. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
A. $x – \frac{1}{2y^2} \lt 0$
B. $y \lt 10-2x$
C. $\frac{3}{4} – y \lt 1$
D. $0+0y \geq 8$
Đáp án: C
Lời giải: Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng tổng quát là $ax+b \lt 0$ (hoặc $\leq, \gt, \geq$) với $a$ khác $0$.
Biểu thức $\frac{3}{4} – y \lt 1$ là bất phương trình bậc nhất ẩn $y$.

Câu 10. Tỉ số lượng giác bằng $\tan 46^\circ$ là:
A. $\tan 46^\circ$
B. $\cos 44^\circ$
C. $\tan 44^\circ$
D. $\cot 44^\circ$
Đáp án: D
Lời giải: Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng $90^\circ$, ta có $46^\circ + 44^\circ = 90^\circ$.
Tang của góc này bằng côtang của góc kia, do đó $\tan 46^\circ = \cot 44^\circ$.

Câu 11. Biểu thức $A = \sin 35^\circ + \cos 35^\circ – \sin 55^\circ – \cos 55^\circ$ có giá trị là:
A. $-\sin 40^\circ – \cos 40^\circ$
B. $-80^\circ$
C. $0$
D. Không tính được
Đáp án: C
Lời giải: Vì $35^\circ$ và $55^\circ$ là hai góc phụ nhau nên ta có $\sin 35^\circ = \cos 55^\circ$ và $\cos 35^\circ = \sin 55^\circ$.
Thay vào biểu thức $A$ ta được: $A = \cos 55^\circ + \sin 55^\circ – \sin 55^\circ – \cos 55^\circ = 0$

Câu 12. Một cột điện cao $4\text{ m}$, tia nắng mặt trời chiếu xuống mặt đất tạo với mặt đất góc $35^\circ$. Khi đó chiều dài bóng của cột điện trên mặt đất (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) là:
A. $4,40\text{ m}$
B. $3,41\text{ m}$
C. $5,71\text{ m}$
D. $2,09\text{ m}$
Đáp án: C
Lời giải: Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, chiều dài bóng của cột điện trên mặt đất tính bằng cách lấy chiều cao chia cho $\tan 35^\circ$, ta có $\frac{4}{\tan 35^\circ} \approx 5,71\text{ m}$.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Giải hệ phương trình $\begin{cases} 2x-6y=5 \\ 2x-6y=4 \end{cases}$ bằng phương pháp cộng đại số theo các bước phía dưới. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được: $\begin{cases} 2x-6y=5 \\ 2x-6y=4 \end{cases}$. __________
b) Trừ từng vế phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ, ta được $0x=1$. __________
c) Phương trình $0x=1$ vô số nghiệm. __________
d) Nghiệm tổng quát của hệ phương trình đã cho là $(6y+5; 2x-4)$ với $x \in \mathbb{R}$ tùy ý. __________
Đáp án: S|Đ|S|S
Lời giải:
a) Sai. Khi nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2 thì vế phải phải là $4 \cdot 2 = 8$, nhưng hệ giữ nguyên vế phải là 4 là thao tác biến đổi sai.
b) Đúng. Trừ từng vế phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ ban đầu ta được $(2x-6y)-(2x-6y)=5-4$, rút gọn thành $0x=1$.
c) Sai. Phương trình $0x=1$ không có giá trị nào của $x$ thỏa mãn nên đây là phương trình vô nghiệm chứ không phải vô số nghiệm.
d) Sai. Hệ phương trình đã cho vô nghiệm nên không tồn tại nghiệm tổng quát như vậy.

Câu 2. Cho bất phương trình $m(5x-2) \lt 1$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) Bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc nhất ẩn $x$ với $m \in \mathbb{R}$ tùy ý. __________
b) Khi $m=1$, bất phương trình đã cho có nghiệm là $x \lt \frac{3}{5}$. __________
c) Khi $m=-1$, bất phương trình đã cho có nghiệm là $x \lt \frac{1}{5}$. __________
d) Khi $m=-2$, bất phương trình đã cho có nghiệm nguyên lớn nhất là $-1$. __________
Đáp án: S|Đ|S|S
Lời giải:
a) Sai. Khi $m=0$, bất phương trình trở thành $0 \lt 1$ không chứa ẩn $x$, do đó không phải là bất phương trình bậc nhất với mọi $m$ tùy ý.
b) Đúng. Khi $m=1$, bất phương trình trở thành $5x-2 \lt 1$, rút gọn thành $5x \lt 3$, hay $x \lt \frac{3}{5}$.
c) Sai. Khi $m=-1$, bất phương trình trở thành $-5x+2 \lt 1$, rút gọn thành $-5x \lt -1$, hay $x \gt \frac{1}{5}$.
d) Sai. Khi $m=-2$, bất phương trình trở thành $-10x+4 \lt 1$, rút gọn thành $-10x \lt -3$, hay $x \gt \frac{3}{10}$, do đó các nghiệm nguyên lớn hơn $0,3$ nên nghiệm nguyên lớn nhất không phải là $-1$.

PHẦN III. Câu trả lời ngắn

Câu 1. Cho hệ phương trình $\begin{cases} 2x-y=0 \\ x+y=6 \end{cases}$. Tìm nghiệm $(x;y)$.
Đáp án: (2;4)
Lời giải:
Cộng hai phương trình vế theo vế: $3x=6 \Rightarrow x=2$.
Thay vào phương trình thứ hai: $2+y=6 \Rightarrow y=4$.

Câu 2. Cho tam giác $ABC$ có $AB=5\text{ cm}$, $BC=12\text{ cm}$ và $CA=13\text{ cm}$. Tính số đo góc $C$ (làm tròn đến độ).
Đáp án: $23^\circ$
Lời giải: Ta có $AB^2+BC^2 = 5^2+12^2 = 169$ và $CA^2 = 13^2 = 169$, suy ra $AB^2+BC^2=CA^2$.
Theo định lý Pythagore đảo, tam giác $ABC$ vuông tại $B$.
Khi đó $\sin C = \frac{AB}{AC} = \frac{5}{13} \Rightarrow \widehat{C} \approx 23^\circ$.

PHẦN IV. Tự luận

Câu 1. Giải các phương trình sau:
a) $2x(x-3)+5(x-3)=0$; b) $\frac{3}{x+2} + \frac{x}{x^2-2x+4} = \frac{4x^2}{x^3+8}$.
Lời giải:
a) $2x(x-3)+5(x-3)=0$
$\Leftrightarrow (x-3)(2x+5)=0$
$\Leftrightarrow x=3$ hoặc $x=-\frac{5}{2}$
Vậy $S=\left\{3; -\frac{5}{2}\right\}$.
b) $\frac{3}{x+2} + \frac{x}{x^2-2x+4} = \frac{4x^2}{x^3+8}$ (ĐKXĐ: $x \neq -2$)
$\Leftrightarrow 3(x^2-2x+4)+x(x+2)=4x^2$
$\Leftrightarrow 3x^2-6x+12+x^2+2x=4x^2$
$\Leftrightarrow -4x=-12 \Leftrightarrow x=3$ (thỏa mãn).
Vậy $x=3$.

Câu 2. Một cửa hàng sách có hai khu sách mới và sách cũ, mỗi khu được bán đồng giá. Mai chi $112\,500$ đồng để mua 3 cuốn sách mới và 4 cuốn sách cũ, còn Linh chi $157\,500$ đồng để mua 10 cuốn sách cũ và 3 cuốn sách mới. Tính giá mỗi cuốn sách mới và giá mỗi cuốn sách cũ.
Lời giải: Gọi giá mỗi cuốn sách mới và cũ lần lượt là $x, y$ (đồng; $x, y \gt 0$).
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} 3x+4y=112500 \\ 3x+10y=157500 \end{cases}$
$\Leftrightarrow \begin{cases} 6y=45000 \\ 3x+4y=112500 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y=7500 \\ x=27500 \end{cases}$ (thỏa mãn)
Vậy giá sách mới là $27.500$ đồng, sách cũ là $7.500$ đồng.

Câu 3. Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng $34^\circ$ và bóng của một ngọn tháp trên mặt đất dài $86\text{ m}$. Tính chiều cao của tháp (làm tròn đến mét). (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Lời giải: Xét tam giác vuông $ABH$ vuông tại $H$:

$BH = AH \cdot \tan 34^\circ = 86 \cdot \tan 34^\circ \approx 58,0\text{ m}$.
Chiều cao của tháp là khoảng $58,0\text{ m}$.

Câu 4. Cho tam giác $ABC$ có $A = 90^\circ$. Chứng minh rằng $\sin B + \cos C = 2\sin B$.
Lời giải: Tam giác $ABC$ vuông tại $A$ nên $\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ$.
Suy ra $\cos C = \sin B$ (hai góc phụ nhau).
Do đó: $\sin B + \cos C = \sin B + \sin B = 2\sin B$ (điều phải chứng minh).

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận