Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 30 trang bị công cụ định lượng khả năng xảy ra của một sự kiện ngẫu nhiên bằng một con số cụ thể nằm trong đoạn từ 0 đến 1. Đơn vị bài học toán học thực nghiệm thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương VIII: Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố. Khi nghiên cứu Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố, các em nắm chắc xác suất của biến cố chắc chắn bằng 1, biến cố không thể bằng 0, cùng quy tắc tính xác suất của các biến cố đồng khả năng bằng công thức $\frac{1}{k}$ khi một phép thử có $k$ kết quả có khả năng xảy ra như nhau. Dựa vào hệ thống trắc nghiệm Toán 7, người học tính toán thành thạo xác suất tung đồng xu xuất hiện mặt ngửa hay quay trúng ô điểm thưởng trên vòng quay may mắn.
Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 7 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách phân tích dự báo thời tiết có khả năng mưa và xác suất trúng thưởng xổ số. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 30 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh có cái nhìn khoa học về các hiện tượng ngẫu nhiên.
Câu 1: Xác suất của một biến cố chắc chắn luôn bằng:
A. $1$.
B. $0$.
C. $0,5$.
D. $100$.
Câu 2: Xác suất của một biến cố không thể luôn bằng:
A. $1$.
B. $0,5$.
C. $0$.
D. $-1$.
Câu 3: Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất. Xác suất xuất hiện mặt sấp là:
A. $\frac{1}{4}$.
B. $1$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $0$.
Câu 4: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất xuất hiện mặt 2 chấm là:
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{1}{3}$.
C. $\frac{1}{5}$.
D. $\frac{1}{6}$.
Câu 5: Khả năng xảy ra của biến cố càng cao khi xác suất của biến cố đó:
A. Càng gần số 1.
B. Càng gần số 0.
C. Càng gần số 0,5.
D. Càng tiến về vô cùng.
Câu 6: Bản tin thời tiết thông báo khả năng có mưa là 80%. Nhận định nào đúng?
A. Trời chắc chắn mưa.
B. Trời ít khả năng mưa.
C. Trời rất dễ có mưa.
D. Trời không thể có mưa.
Câu 7: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 6 là:
A. $1$.
B. $\frac{1}{6}$.
C. $0$.
D. $\frac{1}{2}$.
Câu 8: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 7 là:
A. $0$.
B. $\frac{5}{6}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $1$.
Câu 9: Một hộp có 10 lá phiếu đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một phiếu, xác suất rút trúng số 5 là:
A. $\frac{1}{10}$.
B. $\frac{1}{5}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{5}{10}$.
Câu 10: Trò chơi ba cánh cửa bí mật, phần thưởng giấu sau một cửa. Xác suất người chơi đoán trúng là:
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{1}{3}$.
C. $\frac{1}{4}$.
D. $\frac{2}{3}$.
Câu 11: Một tổ học sinh gồm 5 nam và 5 nữ. Chọn ngẫu nhiên một bạn lên bảng, xác suất chọn bạn nữ là:
A. $\frac{1}{10}$.
B. $\frac{1}{5}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{2}{5}$.
Câu 12: Tung một đồng xu 2 lần, có 4 kết quả đồng khả năng: SS, SN, NS, NN. Xác suất có đúng một mặt ngửa là:
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{1}{4}$.
C. $\frac{3}{4}$.
D. $1$.
Câu 13: Gieo con xúc xắc cân đối. Biến cố “Số chấm là số chẵn” có xác suất là:
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{1}{3}$.
D. $\frac{2}{3}$.
Câu 14: Hộp có 4 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên 1 viên, xác suất lấy được bi đỏ là:
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{4}{5}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{1}{5}$.
Câu 15: Quay một bánh xe chia đều 8 phần đánh số từ 1 đến 8. Xác suất kim dừng ở ô số 7 là:
A. $\frac{1}{8}$.
B. $\frac{7}{8}$.
C. $\frac{1}{4}$.
D. $\frac{1}{2}$.
Câu 16: Bạch tuộc chọn ngẫu nhiên giữa 2 hộp thức ăn có gắn cờ 2 đội bóng. Xác suất chọn trúng hộp đội thắng là:
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $1$.
D. $0$.
Câu 17: Hộp có 20 viên bi gồm 13 bi đỏ và 7 bi đen. Biến cố nào có khả năng xảy ra cao hơn?
A. Biến cố lấy được bi đen.
B. Cả hai khả năng như nhau.
C. Biến cố lấy được bi đỏ.
D. Không thể so sánh được.
Câu 18: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 là:
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{2}{5}$.
D. $\frac{1}{3}$.
Câu 19: Rút một thẻ từ hộp 5 thẻ ghi số 2; 4; 6; 8; 10. Xác suất rút được thẻ ghi số lẻ là:
A. $0$.
B. $1$.
C. $\frac{1}{5}$.
D. $\frac{1}{2}$.
Câu 20: Một lớp có 20 bạn nam và 20 bạn nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên một bạn, hai biến cố “Gọi bạn nam” và “Gọi bạn nữ” là:
A. Biến cố chắc chắn.
B. Biến cố đồng khả năng.
C. Biến cố không thể.
D. Biến cố đối xứng.
Câu 21: Một túi có 3 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên, xác suất lấy được bi xanh là:
A. $\frac{1}{3}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{2}{3}$.
D. $\frac{3}{4}$.
Câu 22: Xác suất để chọn được một số nguyên tố trong tập hợp $\{4; 6; 8; 9; 10\}$ bằng:
A. $0$.
B. $\frac{1}{5}$.
C. $\frac{2}{5}$.
D. $1$.
Câu 23: Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần. Xác suất để ngày được chọn là Chủ nhật là:
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{7}$.
C. $\frac{2}{7}$.
D. $\frac{1}{5}$.
Câu 24: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn 4 là:
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{2}{3}$.
D. $\frac{1}{3}$.
Câu 25: Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại ghi số 1; 2; 3; 4; 5. Xác suất rút được thẻ ghi số nguyên tố là:
A. $\frac{3}{5}$.
B. $\frac{2}{5}$.
C. $\frac{4}{5}$.
D. $\frac{1}{5}$.
Câu 26: Nếu một sự kiện không bao giờ xảy ra thì xác suất của nó bằng:
A. $1$.
B. $0$.
C. $0,1$.
D. $-1$.
Câu 27: Xác suất dự báo một trận đấu bóng đá: Đội A thắng 60%, hòa 10%. Xác suất đội A thua là:
A. $40\%$.
B. $35\%$.
C. $30\%$.
D. $20\%$.
Câu 28: Đĩa tròn chia 5 phần bằng nhau đánh số 1, 2, 3, 4, 5. Quay đĩa, xác suất kim chỉ ô số lẻ là:
A. $\frac{2}{5}$.
B. $\frac{1}{5}$.
C. $\frac{4}{5}$.
D. $\frac{3}{5}$.
Câu 29: Túi có 8 viên bi trắng. Rút ngẫu nhiên một viên bi, xác suất lấy được viên bi màu trắng là:
A. $0$.
B. $\frac{1}{8}$.
C. $1$.
D. $0,5$.
Câu 30: Rút một thẻ từ tập $\{10; 20; 30; 40\}$. Xác suất rút được số chia hết cho 10 là:
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $0$.
D. $1$.
