Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 8

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 8 củng cố và xâu chuỗi toàn bộ các kĩ năng phân loại sự kiện ngẫu nhiên và tính toán độ đo xác suất trong các trò chơi đơn giản. Bài ôn tập tổng hợp thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này khép lại toàn diện các nội dung của Chương VIII: Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố. Khi thực hành Bài tập cuối chương VIII, người học được rèn luyện lại cách nhận biết biến cố chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên, liệt kê đầy đủ không gian kết quả của trò chơi tung đồng xu, gieo xúc xắc và tính xác suất rút được tấm thẻ có số nguyên tố. Kho đề trắc nghiệm Toán 7 giúp các em học sinh phát triển năng lực suy luận thống kê, tránh những nhận định cảm tính khi đưa ra quyết định trước các yếu tố bất định.

Trang web học tập số dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi trắc nghiệm phong phú và trực quan. Chuyên mục dành cho trắc nghiệm 7 tạo môi trường tự học linh hoạt giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích tỉ lệ phần trăm xác suất trên các bảng số liệu thực tế. Đề kiểm tra luôn được cập nhật thường xuyên, bám sát các tình huống ứng dụng đời sống bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng duy trì quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng lời giải thích các câu hỏi sâu sắc. Luyện tập Bài tập trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 8 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin hoàn thành xuất sắc bài kiểm tra định kì.

Câu 1: Một tấm bìa hình tròn chia thành 6 hình quạt bằng nhau đánh số từ 1 đến 6. Xác suất mũi tên chỉ vào ô số 2 là:
A. $\frac{1}{3}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{2}{6}$.
D. $\frac{1}{6}$.

Câu 2: Quay tấm bìa ở câu 1, biến cố “Mũi tên dừng ở ô ghi số bé hơn 7” có xác suất là:
A. $0$.
B. $1$.
C. $\frac{5}{6}$.
D. $\frac{1}{6}$.

Câu 3: Quay tấm bìa ở câu 1, biến cố “Mũi tên dừng ở ô ghi số 0” có xác suất là:
A. $0$.
B. $1$.
C. $\frac{1}{6}$.
D. $\frac{1}{2}$.

Câu 4: Hộp có 15 quả cầu đỏ và 15 quả cầu xanh cùng cỡ. Lấy ngẫu nhiên 1 quả, xác suất lấy được quả màu đỏ là:
A. $\frac{15}{16}$.
B. $\frac{1}{15}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $1$.

Câu 5: Chọn ngẫu nhiên một số trong tập $\{11; 12; 13; 14\}$. Biến cố “Số được chọn chia hết cho 5” là:
A. Biến cố chắc chắn.
B. Biến cố ngẫu nhiên.
C. Biến cố độc lập.
D. Biến cố không thể.

Câu 6: Chọn một số trong tập $\{11; 12; 13; 14\}$. Biến cố “Số được chọn là số có hai chữ số” có xác suất là:
A. $0$.
B. $1$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{3}{4}$.

Câu 7: Chọn một số trong tập $\{11; 12; 13; 14\}$. Xác suất chọn được số nguyên tố là:
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{3}{4}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $1$.

Câu 8: Chọn một số trong tập $\{11; 12; 13; 14\}$. Xác suất chọn được số chia hết cho 6 là:
A. $\frac{1}{4}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{3}{4}$.
D. $0$.

Câu 9: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để “Hiệu giữa số chấm xuất hiện bằng 6” là:
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{36}$.
C. $\frac{1}{12}$.
D. $0$.

Câu 10: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc đều bé hơn 7” có xác suất là:
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{35}{36}$.
C. $1$.
D. $0$.

Câu 11: Một túi chứa các thẻ ghi số: 9; 12; 15; 18; 21; 24. Rút ngẫu nhiên một thẻ, xác suất rút được thẻ chia hết cho 3 là:
A. $\frac{1}{6}$.
B. $1$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $0$.

Câu 12: Từ túi thẻ ở câu 11, biến cố “Rút được thẻ ghi số chẵn” là biến cố gì?
A. Biến cố ngẫu nhiên.
B. Biến cố chắc chắn.
C. Biến cố không thể.
D. Biến cố đồng khả năng.

Câu 13: Từ túi thẻ ở câu 11, xác suất rút được thẻ ghi số chia hết cho 10 bằng:
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{1}{3}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $0$.

Câu 14: Thùng chứa 5 bóng đỏ, 10 bóng xanh, 20 bóng vàng cùng cỡ. Khả năng lấy được bóng màu nào lớn nhất?
A. Bóng đỏ.
B. Bóng xanh.
C. Bóng vàng.
D. Ba màu như nhau.

Câu 15: Hộp có 7 thẻ ghi số từ 2 đến 8. Rút ngẫu nhiên một thẻ, xác suất rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 10 là:
A. $\frac{6}{7}$.
B. $1$.
C. $\frac{5}{7}$.
D. $0$.

Câu 16: Từ hộp thẻ ở câu 15, xác suất rút được thẻ ghi số 1 bằng:
A. $0$.
B. $\frac{1}{7}$.
C. $1$.
D. $\frac{2}{7}$.

Câu 17: Từ hộp thẻ ở câu 15, xác suất rút được thẻ ghi số 8 bằng:
A. $\frac{7}{8}$.
B. $1$.
C. $\frac{8}{7}$.
D. $\frac{1}{7}$.

Câu 18: Tấm bìa tròn chia 8 phần bằng nhau ghi số từ 1 đến 8. Xác suất để mũi tên chỉ vào ô ghi số lẻ là:
A. $\frac{1}{8}$.
B. $\frac{3}{8}$.
C. $\frac{1}{2}$.
D. $\frac{5}{8}$.

Câu 19: Quay tấm bìa ở câu 18, xác suất mũi tên chỉ vào ô ghi số 6 là:
A. $\frac{6}{8}$.
B. $\frac{1}{8}$.
C. $\frac{3}{4}$.
D. $\frac{1}{2}$.

Câu 20: Bạn Nam gieo một đồng xu 10 lần thì có 6 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của mặt sấp là:
A. $\frac{6}{10}$.
B. $\frac{1}{2}$.
C. $\frac{5}{10}$.
D. $\frac{4}{10}$.

Câu 21: Túi đựng quả cầu ghi các số 5; 10; 15; 20; 25; 30. Rút 1 quả, xác suất rút được số chia hết cho 5 là:
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{5}{6}$.
C. $1$.
D. $0$.

Câu 22: Từ túi ở câu 21, biến cố “Rút được quả cầu ghi số chính phương” là biến cố gì?
A. Biến cố ngẫu nhiên.
B. Biến cố chắc chắn.
C. Biến cố không thể.
D. Biến cố cân đối.

Câu 23: Lấy ngẫu nhiên một số từ tập $\{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9\}$. Xác suất lấy được số chia hết cho 4 là:
A. $\frac{1}{9}$.
B. $\frac{3}{9}$.
C. $\frac{4}{9}$.
D. $\frac{2}{9}$.

Câu 24: Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Biến cố “Số chấm chia hết cho 2 hoặc 3” có xác suất là:
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{2}{3}$.
C. $\frac{5}{6}$.
D. $\frac{1}{3}$.

Câu 25: Một hộp đựng 4 tấm thẻ màu đỏ và 4 tấm thẻ màu xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 thẻ, biến cố không thể là:
A. Lấy được 2 thẻ đỏ.
B. Lấy được 2 thẻ xanh.
C. Lấy được 2 thẻ vàng.
D. Lấy được 1 đỏ 1 xanh.

Câu 26: Cho tập hợp các số chẵn nhỏ hơn 20. Chọn ngẫu nhiên một số, xác suất để chọn được số lẻ là:
A. $0$.
B. $1$.
C. $0,5$.
D. $0,1$.

Câu 27: Rút một lá bài từ bộ bài tú-lơ-khơ 52 lá. Xác suất rút được lá bài mang chất Át (A) là:
A. $\frac{1}{52}$.
B. $\frac{1}{26}$.
C. $\frac{2}{13}$.
D. $\frac{1}{13}$.

Câu 28: Một hộp có 30 chiếc bút, trong đó có 5 chiếc bị hỏng. Rút ngẫu nhiên một chiếc bút, xác suất chiếc bút tốt là:
A. $\frac{1}{6}$.
B. $\frac{5}{6}$.
C. $\frac{4}{5}$.
D. $\frac{1}{5}$.

Câu 29: Quay kim trên mặt đồng hồ 12 giờ. Xác suất kim dừng lại ở góc phần tư thứ nhất là:
A. $\frac{1}{2}$.
B. $\frac{1}{3}$.
C. $\frac{1}{4}$.
D. $\frac{1}{6}$.

Câu 30: Tung một đồng xu 3 lần liên tiếp. Số kết quả có thể xảy ra của phép thử này là:
A. $8$.
B. $6$.
C. $4$.
D. $9$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận