Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Lịch sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 7
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 6 làm rõ bức tranh chính trị và kinh tế phồn vinh của các quốc gia phong kiến trong khu vực Đông Nam Á thời kì định hình và phát triển cực thịnh. Bài học mở đầu cho Chương 3: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh nhận diện sự gắn kết văn hóa khu vực. Khi bước vào Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI, các em sẽ nắm vững sự ra đời của vương quốc Pa-gan, Mô-giô-pa-hít, vương triều A-út-thay-a cùng thương cảng quốc tế Ma-lắc-ca sầm uất. Thông qua kho đề trắc nghiệm Lịch sử 7, người học phân tích được bước tiến của nền văn minh nông nghiệp lúa nước kết hợp với thương mại hàng hải trên Con đường gia vị quốc tế.

Hệ thống giáo dục số dethitracnghiem đồng hành cùng các em học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi trực tuyến được thiết kế chuẩn mực. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 7 thiết lập không gian tự học đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ đọc lược đồ phân bố các vương quốc phong kiến và hải cảng cổ xưa. Nguồn dữ liệu kiểm tra được cập nhật thường xuyên, bắt nhịp xu hướng đổi mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được hỗ trợ tối đa nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và bảng phân tích phương án cặn kẽ. Thường xuyên hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 7 Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh hiểu rõ nguồn cội văn minh láng giềng.

Câu 1: Vương quốc Pa-gan hình thành và phát triển trên lưu vực con sông nào?
A. Sông I-ra-oa-đi.
B. Sông Chao Phray-a.
C. Sông Hồng màu mỡ.
D. Sông Mê Công lớn.

Câu 2: Cuộc xâm lược của thế lực ngoại bang nào ở thế kỉ XIII đã thúc đẩy sự liên kết giữa các quốc gia Đông Nam Á?
A. Quân đội phong kiến nhà Tần.
B. Quân đội viễn chinh La Mã cổ.
C. Đạo quân xâm lược Mông – Nguyên.
D. Quân đội của các lãnh chúa Tây Âu.

Câu 3: Vương quốc Mô-giô-pa-hít được thành lập trên địa bàn quốc gia nào ngày nay?
A. Đất nước Ma-lai-xi-a.
B. Đất nước In-đô-nê-xi-a.
C. Đất nước Bru-nây nhỏ.
D. Đất nước Phi-líp-pin.

Câu 4: Thương cảng sầm uất và nổi tiếng bậc nhất Đông Nam Á từ thế kỉ XV là
A. Cảng biển Ba-ri.
B. Cảng Đại Chiêm.
C. Cảng biển Băng Cốc.
D. Cảng Ma-lắc-ca.

Câu 5: Hoạt động kinh tế đóng vai trò chủ đạo của hầu hết các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là
A. Trồng trọt lúa nước.
B. Sản xuất vũ khí đồng.
C. Khai khoáng mỏ than đá.
D. Đan lát thủ công mỹ nghệ.

Câu 6: Bộ luật cổ nổi tiếng “Si-va-sa-xa-na” được ban hành ở quốc gia nào thời kì này?
A. Đất nước Cam-pu-chia.
B. Đất nước Mi-an-ma cổ.
C. Đất nước In-đô-nê-xi-a.
D. Đất nước Thái Lan xưa.

Câu 7: Dòng Phật giáo nào được truyền bá và phổ biến rộng rãi ở Đông Nam Á từ thế kỉ XIII?
A. Phật giáo Mật tông.
B. Phật giáo Tiểu thừa.
C. Phật giáo Đại thừa.
D. Thiền phái Trúc Lâm.

Câu 8: Tôn giáo nào theo chân các thương nhân phương Tây Á du nhập mạnh vào Đông Nam Á từ thế kỉ XII – XIII?
A. Ấn Độ giáo mới.
B. Ki-tô giáo giáo hội.
C. Đạo Bà La Môn cổ.
D. Đạo Hồi truyền thống.

Câu 9: Hệ thống chữ viết của người Thái đầu thế kỉ XIII được sáng tạo dựa trên cơ sở chữ nào?
A. Hệ chữ Phạn cổ.
B. Hệ chữ Hán vuông.
C. Chữ La-tinh mới.
D. Chữ Chăm cổ đại.

Câu 10: Tác phẩm “Sách của các ông vua” là thành tựu văn học viết nổi tiếng của nước nào?
A. Đất nước Thái Lan.
B. Đất nước Mi-an-ma.
C. Đất nước In-đô-nê-xi-a.
D. Đất nước Ma-lai-xi-a.

Câu 11: Ngôi Chùa Vàng (Shwedagon) nguy nga tráng lệ là công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của nước nào?
A. Đất nước Thái Lan.
B. Đất nước Mi-an-ma.
C. Đất nước Lào xưa.
D. Đất nước Cam-pu-chia.

Câu 12: Yếu tố tự nhiên thuận lợi nhất giúp thương cảng Ma-lắc-ca trở thành trung tâm mậu dịch quốc tế là gì?
A. Nằm trên tuyến hải trình huyết mạch nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
B. Sở hữu diện tích đồng bằng trồng lúa nước rộng lớn phì nhiêu nhất khu vực.
C. Có các mỏ khoáng sản vàng bạc trữ lượng khổng lồ phục vụ cho việc đúc tiền.
D. Được bao bọc hoàn toàn bởi hệ thống rừng rậm rạp che chắn gió bão quanh năm.

Câu 13: Việc các quốc gia Đông Nam Á sớm tiếp thu chữ Phạn và chữ Hán để sáng tạo ra chữ viết riêng chứng tỏ
A. nền văn hóa bản địa hoàn toàn bị đồng hóa và phụ thuộc vào bên ngoài.
B. sự áp đặt vũ lực thành công của các đế quốc phong kiến láng giềng lớn.
C. trình độ học thuật của cư dân khu vực này phát triển chậm chạp, lạc hậu.
D. tinh thần độc lập tự chủ và năng lực sáng tạo văn hóa cao của cư dân.

Câu 14: Điểm chung nổi bật trong đời sống tôn giáo của cư dân Đông Nam Á thời kì này là gì?
A. Chỉ tôn sùng duy nhất các tín ngưỡng dân gian thần linh nguyên thủy.
B. Hoàn toàn bài xích mọi tôn giáo có nguồn gốc du nhập từ bên ngoài.
C. Dung hợp hài hòa giữa tôn giáo ngoại nhập với tín ngưỡng bản địa.
D. Xóa bỏ triệt để việc thờ cúng tổ tiên để chuyển sang thờ Thượng đế.

Câu 15: Vì sao kinh tế thương nghiệp đường biển ở Đông Nam Á lại phát triển thịnh vượng từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI?
A. Nhu cầu nhập khẩu lương thực gia tăng mạnh mẽ từ các nước Tây Âu.
B. Nhu cầu trao đổi các loại hương liệu, gia vị và lâm sản quý trên thế giới.
C. Các cuộc hải chiến phong kiến đã chấm dứt hoàn toàn trên mọi vùng biển.
D. Sự suy thoái toàn diện của mọi tuyến đường thương mại nội địa đất liền.

Câu 16: Nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm chính trị của các nước Đông Nam Á giai đoạn này?
A. Bộ máy nhà nước dần được củng cố theo hướng tăng cường quyền lực nhà vua.
B. Thiết lập nền cộng hòa dân chủ do tầng lớp thương nhân thành thị nắm quyền.
C. Duy trì tình trạng cát cứ bộ tộc phân tán, hoàn toàn không có luật pháp chung.
D. Quyền lực quốc gia thuộc về các thủ lĩnh tôn giáo ngoại bang nắm giữ trọn đời.

Câu 17: Mặt hàng xuất khẩu đặc trưng và giá trị bậc nhất của vùng hải đảo Đông Nam Á sang phương Tây là gì?
A. Các loại vải bông dệt.
B. Sản phẩm lụa tơ tằm.
C. Đồ đồng đúc thủ công.
D. Các loại gia vị, hương liệu.

Câu 18: Sự hình thành của các vương quốc Su-khô-thay và A-út-thay-a là nguồn gốc trực tiếp của quốc gia nào ngày nay?
A. Vương quốc Mã Lai.
B. Vương quốc Chăm-pa.
C. Vương quốc Thái Lan.
D. Vương quốc Cam-pu-chia.

Câu 19: Các công trình kiến trúc tôn giáo đồ sộ ở Đông Nam Á giai đoạn này phản ánh điều gì?
A. Sự chi phối hoàn toàn của quân sự lên nghệ thuật kiến trúc.
B. Trình độ kĩ thuật xây dựng và đời sống tâm linh phong phú.
C. Tình trạng lãng phí ngân khố khiến đất nước rơi vào suy kiệt.
D. Sự phục dịch bắt buộc theo lệnh của các vương triều phương Tây.

Câu 20: Tác phẩm “Truyện sử Mã Lai” ra đời nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Phản ánh thời kì phát triển hoàng kim của vương quốc Ma-lắc-ca.
B. Ghi chép giáo lí tôn giáo cho các giáo sĩ truyền đạo Hồi giáo mới.
C. Răn dạy các quy tắc nghi lễ bắt buộc trong giao dịch thương mại biển.
D. Ca ngợi chiến thắng vĩ đại trước các đoàn thám hiểm người châu Âu.

Câu 21: Nền tảng kinh tế giúp vương quốc Cam-pu-chia đạt đến thời kì cực thịnh là gì?
A. Thương nghiệp buôn bán nô lệ.
B. Khai thác hầm mỏ kim loại quý.
C. Nông nghiệp lúa nước thâm canh.
D. Chăn nuôi gia súc quy mô đồn điền.

Câu 22: Việc Phật giáo trở thành quốc giáo ở nhiều nước Đông Nam Á đã dẫn tới hệ quả văn hóa nào?
A. Xóa bỏ hoàn toàn chữ viết của các tộc người bản địa.
B. Khiến cho các loại hình nghệ thuật diễn xướng bị cấm.
C. Làm suy thoái các ngành sản xuất thủ công truyền thống.
D. Chùa chiền trở thành trung tâm văn hóa và giáo dục cộng đồng.

Câu 23: Vị trí địa lí của Đông Nam Á mang lại lợi thế tự nhiên to lớn nào cho sự phát triển kinh tế?
A. Nằm ở ngã tư đường giao lưu quốc tế và có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
B. Nằm cách biệt hoàn toàn với các tuyến đường hàng hải quốc tế lớn.
C. Sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản kim loại màu phong phú bậc nhất.
D. Có mùa đông băng giá kéo dài giúp bảo quản tốt các mặt hàng nông sản.

Câu 24: Nhận xét nào sau đây là chuẩn xác nhất về nền văn hóa Đông Nam Á từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI?
A. Tiếp thu một cách thụ động, rập khuôn văn hóa Trung Quốc và Ấn Độ.
B. Tiếp thu chọn lọc tinh hoa bên ngoài kết hợp với bản sắc bản địa sâu sắc.
C. Đóng kín cửa hoàn toàn để bảo vệ các truyền thống bộ tộc nguyên sơ cổ xưa.
D. Từ bỏ hoàn toàn các di sản truyền thống để chạy theo lối sống phương Tây.

Câu 25: Sự ra đời của các vương quốc phong kiến mới ở Đông Nam Á vào thế kỉ XIII gắn liền với cuộc đấu tranh chống
A. các đạo quân xâm lược của đế chế La Mã.
B. các thương đoàn vũ trang của người Tây Âu.
C. quân xâm lược hung hãn Mông – Nguyên.
D. các đoàn thám hiểm đến từ vùng Nam Á.

Câu 26: Ý nghĩa lớn nhất của việc sáng tạo ra chữ Nôm ở Đại Việt thời kì này là gì?
A. Thay thế hoàn toàn chữ Hán trong mọi hoạt động hành chính.
B. Giúp việc buôn bán với các nước phương Tây diễn ra nhanh hơn.
C. Đưa chữ viết trở thành một loại vũ khí chống giặc ngoại xâm.
D. Khẳng định ý thức tự chủ và làm phong phú thêm nền văn học dân tộc.

Câu 27: Điểm khác biệt cơ bản giữa vương quốc Ma-lắc-ca và các vương quốc trên bộ ở Đông Nam Á là gì?
A. Phát triển vượt bậc về kinh tế hàng hải mậu dịch thay vì nông nghiệp.
B. Áp dụng thể chế dân chủ thay cho chế độ phong kiến tập quyền trung ương.
C. Không chịu bất kì ảnh hưởng nào từ các tôn giáo lớn của châu Á.
D. Xây dựng lực lượng kị binh thảo nguyên thay cho quân đội đường thủy.

Câu 28: Nghệ thuật điêu khắc tượng thần, tượng Phật thời kì này chứng minh tài năng nào của cư dân Đông Nam Á?
A. Năng lực sao chép nguyên mẫu tác phẩm từ các nghệ nhân Ấn Độ cổ.
B. Kĩ thuật chạm khắc đá tinh xảo và tư duy thẩm mĩ nghệ thuật cao.
C. Việc ứng dụng sớm các loại máy móc cơ khí phương Tây hiện đại.
D. Khả năng nhập khẩu nguyên khối các bức tượng lớn qua đường biển.

Câu 29: Các cuộc cải cách luật pháp ở Đông Nam Á thời kì này nhằm giải quyết yêu cầu lịch sử nào?
A. Hạn chế tối đa sự gia tăng dân số của các cộng đồng dân cư.
B. Ngăn cản hoạt động mậu dịch buôn bán với các nước phương Tây.
C. Ổn định trật tự xã hội và củng cố quyền lực tối cao của hoàng gia.
D. Xóa bỏ hoàn toàn mọi nghĩa vụ nộp thuế nông nghiệp của nhân dân.

Câu 30: Động lực nội tại chủ yếu thúc đẩy sự phát triển rực rỡ của các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn này là
A. các khoản viện trợ tài chính dồi dào từ các vương triều phương Đông.
B. các cuộc chiến tranh chinh phục và cướp bóc của cải ở các châu lục khác.
C. việc áp dụng hoàn toàn nền kinh tế chỉ huy do tăng lữ tôn giáo lãnh đạo.
D. sức lao động bền bỉ của nhân dân và sự năng động trong giao lưu buôn bán.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận